Mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ năm 2026 là bao nhiêu?

04:00 | 25/09/2026
Mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ năm 2026 là bao nhiêu? Điều kiện để cha mẹ được giảm trừ gia cảnh 2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Điều kiện để cha mẹ được giảm trừ gia cảnh 2026 là gì?
  3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha mẹ của người nộp thuế gồm những gì?

Mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Theo đó, bố mẹ là người phụ thuộc trong giảm trừ gia cảnh và mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2026 là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho bố, mẹ là 6,2 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ năm 2026 là bao nhiêu?

Điều kiện để cha mẹ được giảm trừ gia cảnh 2026 là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
...
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...

Đồng thời, Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, điều kiện để cha mẹ được giảm trừ gia cảnh 2026 như sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trong đó:

- Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.

- Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha mẹ của người nộp thuế gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha mẹ của người nộp thuế gồm:

(1) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ:

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ

- Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con;

(2) Đối với cha nuôi, mẹ nuôi:

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;

- Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(3) Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng:

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ;

- Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

(4) Đối với cha dượng, mẹ kế:

- Bản chụp thẻ Căn cước; bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất