Cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026?

01:15 | 30/09/2026
Cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026?
  2. Mã số thuế cá nhân là gì? Mỗi người có bao nhiêu mã số thuế cá nhân?
  3. Cấu trúc mã số thuế được quy định như thế nào?
  4. Mã số thuế được sử dụng như thế nào?

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026?

NNT có thể tham khảo cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026 dưới đây:

1. Tra cứu mã số thuế cá nhân trên trang web của Tổng cục thuế

ảnh hd1

Bước 1: Truy cập vào đường link: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 2: Nhập số thẻ Căn cước

Bước 3: Điền mã xác nhận

Lưu ý: Phần mã xác nhận có phân biệt chữ hoa và chữ thường nên cần điền đúng và đủ mã số theo in thường, in hoa. Họ tên và Địa chỉ có thể nhập hoặc không.

Bước 4: Bấm vào ô Tra cứu và nhận kết quả.

2. Tra cứu mã số thuế cá nhân trên trang web Thuế điện tử

Bước 1: Truy cập vào đường link: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Bấm vào "Cá nhân" bên tay phải.

hd2 b1

Bước 3: Bấm vào "Tra cứu thông tin người nộp thuế"

hd2 b2

Bước 4: Nhập số CMND, mã kiểm tra và bấm Tra cứu

hd2 b3

3. Tra cứu mã số thuế cá nhân trên app eTax Mobile

eTax Mobile là ứng dụng Thuế điện tử của Tổng cục Thuế cung cấp được cài đặt trên điện thoại di động chạy hệ điều hành IOS hoặc Android.

Trường hợp chỉ tra cứu thông tin người nộp thuế hoặc kiểm tra mã số thuế cá nhân, không cần phải đăng ký tài khoản để đăng nhập. Để tra cứu, bạn đọc thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Mở ứng dụng eTax Mobile đã cài đặt trên điện thoại di động;

Bước 2: Nhấn chọn "Tiện ích" sau đó chọn "Tra cứu thông tin NNT";

Bước 3: Nhập các thông tin: Mã số thuế cá nhân, loại giấy tờ > chọn "CCCD" và điền số thẻ Căn cước sau đó nhấn "Tra cứu" để xem kết quả.

Trên đây là "Hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026?"

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026?

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân online nhanh nhất 2026?

Mã số thuế cá nhân là gì? Mỗi người có bao nhiêu mã số thuế cá nhân?

Cắn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại điểm b và c khoản 3 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định:

3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
...
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này).
Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
...

Như vậy, mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân của cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Mỗi cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.

Lưu ý: Nghiêm cấm sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật. (Theo khoản 3 Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025).

Cấu trúc mã số thuế được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:

Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15. Trường hợp mã số thuế do cơ quan thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế;

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999;

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Mã số thuế được sử dụng như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất