Chưa có mã số thuế cá nhân thì Đăng ký mã số thuế ở đâu và đăng ký như thế nào?

15:40 | 22/09/2026
Chưa có mã số thuế cá nhân thì Đăng ký mã số thuế ở đâu và đăng ký như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chưa có mã số thuế cá nhân thì Đăng ký mã số thuế ở đâu và như thế nào?
  2. Nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế là gì?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Chưa có mã số thuế cá nhân thì Đăng ký mã số thuế ở đâu và như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025, đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu, thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế.

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân của cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Do đó, trường hợp cá nhân chưa được xác lập thông tin đăng ký thuế thì cần thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định để cơ quan thuế cập nhật thông tin và sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế.

Hiện nay, có những cách đăng ký mã số thuế cá nhân như sau:

(1) Đăng ký thuế thông qua cơ quan chi trả thu nhập

Theo điểm c.2 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC có thể ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc.

Theo điểm c.2.2 khoản 2 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân gồm:

- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế theo Mẫu số 41/UQ-ĐKT Tải về

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực nếu không có hộ chiếu

- Các giấy tờ khác theo quy định trong trường hợp đăng ký thuế cho người phụ thuộc

Lưu ý: Riêng Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN Tải về được sử dụng đối với trường hợp người phụ thuộc thuộc diện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Cá nhân không trực tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan thuế mà gửi hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT-TH Tải về và gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

(2) Cá nhân tự đăng ký thuế

Trường hợp cá nhân thuộc điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nhưng không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp theo điểm c.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Theo điểm c.3.2 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ đăng ký thuế đối với cá nhân gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐKT Tải về.

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân.

- Trường hợp cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam được tổ chức sử dụng lao động cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài thì có thêm bản sao văn bản bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động.

Lưu ý: Mẫu số 05-ĐKT Tải về là tờ khai dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Theo điểm c.3.1 khoản 2 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định địa điểm nộp hồ sơ tùy từng trường hợp, cụ thể:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng các tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế: nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài: nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam.

(3) Đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế

Ngoài hai trường hợp trên, cá nhân còn có thể đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm c.4 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Theo điểm c.4.2 khoản 2 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm:

- Hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực nếu cá nhân không có hộ chiếu.

Điểm c.4.1 khoản 2 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định cá nhân nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Chưa có mã số thuế cá nhân: Đăng ký mã số thuế ở đâu và như thế nào?

Chưa có mã số thuế cá nhân: Đăng ký mã số thuế ở đâu và như thế nào?

Nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan.

- Nguyên tắc giao dịch độc lập.

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý.

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất