Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD mới nhất thông qua ứng dụng ETax Mobile?

946 lượt xem
07:00 | 01/11/2024
Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD mới nhất thông qua ứng dụng ETax Mobile?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD mới nhất thông qua ứng dụng ETax Mobile?
  2. Mỗi cá nhân được cấp bao nhiêu mã số thuế?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD mới nhất thông qua ứng dụng ETax Mobile?

Sau đây là bài viết hướng dẫn tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD mới nhất thông qua ứng dụng eTax Mobile mà mọi người có thể tham khảo:

Bước 1: Tải ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại di động

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD mới nhất thông qua ứng dụng eTax Mobile?

Bước 2: Mở ứng dụng, nhân chọn mục "Tiện ích" và tiếp tục chọn vào mục "Tra cứu thông tin NNT"

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD mới nhất thông qua ứng dụng eTax Mobile?

Bước 3: Tiến hành nhập thông tin số CMND/CCCD và nhập chính xác mã xác nhận. Sau đó, nhấn chọn "Tra cứu", khi đó các thông tin về người nộp thuế sẽ hiện ra như họ tên, mã số thuế, cơ quan thuế,...

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD mới nhất thông qua Tổng Cục thuế?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD mới nhất thông qua ứng dụng ETax Mobile? (Hình từ Internet)

Mỗi cá nhân được cấp bao nhiêu mã số thuế?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế như sau:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...

Như vây, theo quy định trên thì hiện nay mỗi cá nhân chỉ được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.

>> Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026, thay thế cho Luật Quản lý thuế 2019.

Bên cạnh đó, ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế từ ngày 01/07/2026.

Theo đó, tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC).

Ngoài ra, người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất