Mã số thuế cá nhân có phải là số CCCD không? Tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào?

Võ Minh Thư 110 lượt xem
08:55 | 03/08/2026
Hiện nay mã số thuế cá nhân có phải là số CCCD không? Các cách tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã số thuế cá nhân có phải là số CCCD không? Tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào?
  2. Tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào?
  3. Quy định về cấp mã số thuế năm 2026?

Mã số thuế cá nhân có phải là số CCCD không? Tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào?

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...

Theo quy định trên, hiện nay mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân của cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Mà theo Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Theo đó, số định danh cá nhân hiện nay chính là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Đồng thời số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước.

Do đó, có thể hiểu số định danh cá nhân hiện nay chính dãy số trên thẻ căn cước hay còn gọi là số căn cước công dân.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành thì mã số thuế cá nhân chính là số căn cước công dân của cá nhân.

Mã số thuế cá nhân có phải là số CCCD không? Tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào?

Mã số thuế cá nhân có phải là số CCCD không? Tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào? (Hình từ Internet)

Tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD như thế nào?

Dưới đây là hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân từ CCCD mới nhất hiện nay:

Cách 1: Truy cập website tra cứu thông tin người nộp thuế của Cục Thuế

Bước 1: Người nộp thuế truy cập theo link dưới đây:

https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 2: Người nộp thuế tiến hành nhập số căn cước công dân và nhập mã xã nhận. Sau đó nhấn "Tra cứu" để xem thông tin.

Cách 2: Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân qua ứng dụng Etax mobile

Bước 1: Cài đặt ứng dụng eTax Mobile.

Người dùng tải ứng dụng eTax Mobile từ App Store đối với iPhone và CH Play đối với điện thoại Android.

Bước 2: Khi đăng nhập vào các kho ứng dụng tương ứng trên điện thoại, gõ tìm kiếm "eTax Mobile".

Bước 3: Tiến hành cài đặt ứng dụng eTax Mobile và mở ứng dụng.

Bước 4: Nhấn vào "Quên tài khoản (mã số thuế)?".

Bước 5: Điền số căn cước công dân (CCCD) vào mục Số giấy tờ và điền chính xác Mã kiểm tra (có phân biệt chữ viết hoa/viết thường và chữ số).

Bước 6: Chọn "Tra cứu" và xem kết quả.

Thông tin trả về sẽ bao gồm: Mã số thuế và họ tên người nộp thuế.

Cách 3: Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế

Lưu ý: áp dụng cho người nộp thuế đã có tài khoản định danh điện tử mức 2

Bước 1: Truy cập vào website: https://dichvucong.gdt.gov.vn

Bước 2: Nhấn "Đăng nhập" sau đó chọn "Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử". Sau đó chọn "Cá nhân".


Bước 3: Nhập số định danh và mật khẩu để đăng nhập VneiD

Sau đó, tiến hành thực hiện chia sẻ thông tin giữa VnEID và Hệ thống dịch vụ công Thuế nhà nước

Bước 4: Nhấn vào tên tài khoản sau đó chọn Quản lý thông tin

Lúc này, bạn đã có thể xem thông tin mã số thuế của mình.

Cách 4: Truy cập website Mã Số Thuế - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Bước 1: Người nộp thuế truy cập website dưới đây:

https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue

Bước 2: Người nộp thuế truy cập "MST cá nhân". Sau đó tiến hành nhập số căn cước công dân để tra cứu thông tin.

Lưu ý: Người nộp thuế Click vào tên của mình để xem chi tiết thông cơ bản theo quy định pháp luật.

Quy định về cấp mã số thuế năm 2026?

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấp mã số thuế 2026 như sau:

- Tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC );

- Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

- Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

- Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;

- Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất