Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 ra sao?

13:25 | 26/10/2026
Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 ra sao?
  2. Người nộp thuế trạng thái bao nhiêu thì bị công khai thông tin đăng ký thuế?
  3. Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?

Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 ra sao?

Cục Thuế ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 như sau:

STT

Công văn

Ngày ban hành

Tải file công văn về

1

Công văn 7839/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất chấm dứt dự án đầu tư.

20/10/2026

Tải về

2

Công văn 7916/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn khấu trừ tiền bồi thường đã ứng trước vào tiền thuê đất.

21/10/2026

Tải về

3

Công văn 7888/CT-QLNT năm 2026 về thuế GTGT

21/10/2026

Tải về

4

Công văn 7944/CT-QLNT năm 2026 về tiền sử dụng đất

22/10/2026

Tải về

5

Công văn 7943/CT-QLNT năm 2026 về thuế tài nguyên

22/10/2026

Tải về

6

Công văn 7955/CT-PC năm 2026 hướng dẫn xử lý nghĩa vụ thuế từ chuyển nhượng BĐS trước 01/7/2026

22/10/2026

Tải về

Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 ra sao?

Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ 19/10/2026 đến 25/10/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế trạng thái bao nhiêu thì bị công khai thông tin đăng ký thuế?

Căn cứ vào Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định việc công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Theo đó, cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:

(1) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).

(2) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).

(3) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).

Như vậy, chỉ khi người nộp thuế rơi vào trạng thái mã số thuế 03, 05 hoặc 06 thì cơ quan thuế mới công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế.

Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
...
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
g) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
...

Vì vậy, theo quy định trên thì việc yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là một trong những quyền của người nộp thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất