Cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST/TT90 qua Dịch vụ công như thế nào?

05:50 | 27/10/2026
Cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST/TT90 qua Dịch vụ công như thế nào? Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với tổ chức?
Nội dung chính
  1. Cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST/TT90 qua Dịch vụ công như thế nào?
  2. Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với tổ chức?
  3. Phạm vi đăng ký thuế gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế?

Cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST/TT90 qua Dịch vụ công như thế nào?

Dưới đây là hướng dẫn thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế theo mẫu tờ khai 08-MST/TT90 trên Dịch vụ công cụ thể như sau:

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử.

- Trường hợp này chọn hình thức đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử, chọn “Cá nhân”

- Người nộp thuế gõ tên đăng nhập, mật khẩu và mã captcha để đăng nhập

Bước 3: NNT nhấn chọn "Thủ tục hành chính"

- Tại trường Tờ khai: NNT nhập 08-MST => Chọn "08-MST - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (TT90/2026) => Nhấn chọn Tìm kiếm

Bước 4: NNT nhấn chọn Mã TTHC 1.008503 => Chọn biểu tượng nộp hồ sơ.

Bước 5: NNT tick chọn Thay đổi thông tin đối với cá nhân => nhấn chọn Tiếp tục

- NNT nhấn chọn Tiếp tục

Bước 6: NNT thay đổi thông tin nào thì tick chọn ô tại trường thay đổi thông tin. Nhập thông tin cần thay đổi tại trường Thông tin đăng ký mới => Nhấn chọn Tiếp tục

- Nhấn chọn Lấy thông tin công dân => Nhấn Tiếp tục

Bước 7: Hệ thống hiển thị mẫu Tờ khai 08-MST

- NNT nhấn chọn Tải tờ khai XML => nhập mã captcha

Bước 8: NNT nhập mã OTP

Bước 9: NNT nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế Thành công

Trên đây là nội dung Cách thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế 08-MST/TT90 trên Dịch vụ công

Cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST/TT90 qua Dịch vụ công như thế nào?

Cách thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST/TT90 qua Dịch vụ công như thế nào? (Hình từ Internet)

Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với tổ chức?

Theo Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về địa điểm nộp sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức như sau:

(1) Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh;

- Người nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí có hoạt động chuyển nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.

(2) Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp)

- Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 90/2026/TT-BTC trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

+ Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

- Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

+ Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi).

+ Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Cụ thể:

++ Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở mới;

++ Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới;

++ Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.

Phạm vi đăng ký thuế gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế?

Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, theo quy định trên thì phạm vi đăng ký thuế gồm những nội dung sau:

- Đăng ký thuế lần đầu

- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

- Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Khôi phục mã số thuế

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất