Mẫu thay đổi thông tin NNT trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là mẫu nào?

Phùng Hải Yến
11:20 | 13/08/2026
Mẫu 02/ĐK-TĐT thay đổi bổ sung thông tin người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu thay đổi thông tin NNT trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là mẫu nào?
  2. Thời hạn đăng ký thuế và khai thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP là khi nào?
  3. Quy định về mã số thuế theo Nghị định 252 được quy định ra sao?

Mẫu thay đổi thông tin NNT trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là mẫu nào?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Theo đó, mẫu thay đổi thông tin NNT trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là 02/ĐK-TĐT được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng như sau:

>>> TẢI VỀ: MẪU 02/ĐK-TĐT mẫu thay đổi thông tin NNT trên Hệ thống thông tin quản lý thuế

Mẫu thay đổi thông tin NNT trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là mẫu nào?

Mẫu thay đổi thông tin NNT trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là mẫu nào?

Thời hạn đăng ký thuế và khai thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP là khi nào?

Dưới đây là các mốc thời gian khi đăng ký thuế và khai thuế từ 01/07/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Đăng ký thuế lần đầu

CSPL: điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 thì thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh căn cứ đăng ký thuế theo quy định.

(2) Đăng ký người phụ thuộc

CSPL: điểm a.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/206/NĐ-CP.

Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc, thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế để được tính làm người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh.

(3) Thay đổi thông tin đăng ký thuế

CSPL: điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;

- Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.

- Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;

(4) Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

CSPL: điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

- Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản. Thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp trên thì người nộp thuế thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng đối với 01 lần thông báo;

(5) Khai thuế theo từng lần phát sinh

CSPL: khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.

Quy định về mã số thuế theo Nghị định 252 được quy định ra sao?

Theo Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc sử dụng mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh, tài chính có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế; mở tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

(2) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế; cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật; ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức liên quan.

(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong các chứng từ giao dịch có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định và thu thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

(5) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực và chỉ được tiếp tục sử dụng sau khi được khôi phục. Đối với người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chỉ được sử dụng mã số thuế để thực hiện các giao dịch phục vụ thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất