Hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế quy định ở văn bản nào?

Võ Trung Hiếu
19:35 | 26/09/2026
Hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế đúng không? Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng có đóng thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế quy định ở văn bản nào?
  2. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là gì?
  3. Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng có đóng thuế GTGT không?

Hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế quy định ở văn bản nào?

Hiện nay, chưa có quy định pháp luật chính thức nào quy định hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ động được lựa chọn cách tính thuế.

Tuy nhiên, nếu trong thời gian tới Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được thông qua thì quy định này có thể được áp dụng.

>>> Xem chi tiết Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Tại đây

Cụ thể, tại khoản 8 Điều 20 Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nội dung như sau:

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
8. Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và đáp ứng quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý và các quy định về thuế, chế độ kế toán như sau:
a) Không bắt buộc phải có Chủ tịch công ty. Chủ sở hữu công ty có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và được quy định tại Điều lệ của công ty;
b) Không bắt buộc phải có kế toán trưởng, chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp làm hoặc bố trí người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp làm kế toán hoặc bố trí người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh nghiệp hoặc thuê dịch vụ làm kế toán theo quy định của pháp luật phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp;
c) Được áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc theo phương pháp kê khai.
...

Với tinh thần này của dự thảo, nếu hộ kinh doanh chuyển đổi theo mô hình công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và đáp ứng quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ thì được áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc theo phương pháp kê khai.

Đối chiếu lại với quy định của doanh nghiệp siêu nhỏ hiện hành tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
...

Việc xác định doanh nghiệp nhỏ tùy thuộc vào lĩnh vực ngành nghề mà sẽ có quy định về doanh thu khác nhau. Trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ có điều kiện về tổng doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm.

Như vậy, nhận định hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế chưa đủ căn cứ theo quy định hiện hành nhưng được đưa ra từ Dự thảo của Luật.

Tuy nhiên, nếu Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì cần hiểu rằng chỉ khi hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng thì mới được lựa chọn cách tính thuế.

Hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế đúng không?

Hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế đúng không? (Hình từ Internet)

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng có đóng thuế GTGT không?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) quy định:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Nói cách khác, nếu doanh thu của hộ kinh doanh đó chính xác là 1 tỷ đồng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất