Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT ra sao?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 602 lượt xem
08:39 | 23/09/2026
Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT ra sao?
  2. Mã số thuế hộ kinh doanh có phải là số CCCD của chủ hộ kinh doanh đúng không?
  3. Mã số thuế được sử dụng như thế nào?

Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT ra sao?

Dưới đây là chi tiết thông tin Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026 Tải về ban hành ngày 17/09/2026 giải đáp thắc mắc về xuất hóa đơn đối với hộ kinh doanh như sau:

Kiến nghị 1: Miễn nhóm bán thương mại điện tử có chức năng thanh toán không phải xuất hóa đơn đã được quản lý về doanh thu. Có thể trước mắt giãn thời gian phải xuất hóa đơn hết năm 2026 để cùng xem xét và đánh giá hiệu quả.

Trả lời:

Tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 ngày 10/12/2025 quy định về hóa đơn điện tử;

Tại khoản 1 Điều 4; điểm c và điểm d khoản 1 Điều 6; Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 17 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ; đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử;

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

Căn cứ các quy định trên, pháp luật quản lý thuế hiện hành đang quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hiện nay, Cục Thuế cũng nhận được phản ánh vướng mắc về việc xuất hóa đơn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử và đang nghiên cứu để trình cấp có thẩm quyền xem xét giải pháp phù hợp. Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của các văn bản nêu trên

Kiến nghị 2: Cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhóm 3, nhóm 4 (doanh thu trên 3 tỷ đồng) được phép lựa chọn phương pháp tính thuế và nộp thuế theo doanh thu nhân thuế suất, việc này giảm công tác quyết toán cho cả cơ quan thuế. Việc phải tính thuế trên lợi nhuận là phức tạp với đa số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gây khó khăn cho cơ quan thuế duyệt hồ sơ quyết toán nếu không đầy đủ chứng từ.

Trả lời: Theo quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng phải áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định này. Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân.

*Trên đây là nội dung Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT ra sao?

Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT ra sao?

Cục Thuế trả lời 02 kiến nghị đáng chú ý về lĩnh vực thuế đối với hộ kinh doanh theo Công văn 6903/CT-QLNT ra sao? (Hình từ Internet)

Mã số thuế hộ kinh doanh có phải là số CCCD của chủ hộ kinh doanh đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định từ 017/2026 mã số thuế của hộ kinh doanh là số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Theo quy định trên, hiện nay mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân của cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Mà theo Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Theo quy định trên thì số định danh cá nhân hiện nay chính là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Đồng thời số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước.

Do đó, có thể hiểu số định danh cá nhân hiện nay chính dãy số trên thẻ căn cước hay còn gọi là số căn cước công dân.

Vì vậy, theo các quy định trên, thì hiện nay mã số thuế hộ kinh doanh chính là số căn cước công dân của chủ hộ kinh doanh.

Mã số thuế được sử dụng như thế nào?

Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về việc sử dụng mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh, tài chính có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế; mở tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

(2) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế; cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật; ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức liên quan.

(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong các chứng từ giao dịch có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định và thu thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

(5) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch quy định tại (1) sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực và chỉ được tiếp tục sử dụng sau khi được khôi phục. Đối với người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chỉ được sử dụng mã số thuế để thực hiện các giao dịch phục vụ thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất