Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý?

Huỳnh Anh 105 lượt xem
11:30 | 17/09/2026
Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý? Công văn 711/TCS8-NVDTPC hộ kinh doanh cần lưu ý gì khi tạm nộp thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý?
  2. Công văn 711/TCS8-NVDTPC hộ kinh doanh cần lưu ý gì khi tạm nộp thuế TNCN?
  3. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?

Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý?

Dưới đây là thông tin Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý căn cứ vào Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư như sau:

STT

Lỗi vi phạm

Mức phạt

Căn cứ

1

Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh.

05 - 10 triệu đồng

Điểm a khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

2

Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh.

05 - 10 triệu đồng

Điểm b khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

3

Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định.

05 - 10 triệu đồng đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định

Điểm c khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

4

Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

05 - 10 triệu đồng đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định

Điểm d khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

5

Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.

10 - 20 triệu đồng

Điểm a khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

6

Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

10 - 20 triệu đồng

Điểm b khoản 2 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

7

Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

05 - 10 triệu đồng, buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu

Điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

8

Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký

05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

Điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

9

Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký

05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

Điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

10

Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

Điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

11

Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

Điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

12

Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính

05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

Điểm e khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

13

Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.

05 - 10 triệu đồng, buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

Điểm g khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

*Trên đây là nội dung Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý?

Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý?

Tổng hợp 13 lỗi thường gặp kèm mức phạt mới nhất mà Hộ kinh doanh cần lưu ý? (Hình từ Internet)

Công văn 711/TCS8-NVDTPC hộ kinh doanh cần lưu ý gì khi tạm nộp thuế TNCN?

Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai đã có Công văn 711/TCS8-NVDTPC ngày 11/09/2026 hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm nộp thuế TNCN.

>> Tải về Công văn 711/TCS8-NVDTPC năm 2026

Ngày 06/8/2026, Bộ Tài chính có đề xuất các giải pháp hỗ trợ về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp. Theo đó, Bộ Tài chính đề xuất nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng; nội dung này dự kiến được đưa dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) để sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, dự kiến vào tháng 10 năm 2026.

Ngày 26/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6360/CT-PC năm 2026 về việc đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định về mức doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản, nhằm tạo thuận lợi, giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh yên tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai triển khai tuyên truyền một số lưu ý khi tạm nộp thuế TNCN như sau:

(1) Về khai, tạm nộp thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:

SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ x THUẾ SUẤT

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;

- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

(2) Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thi thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.

(3) Khi quyết toán thuế cuối năm

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:

- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất