Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế số 162/2026/VBHN-LQ-VPQH chi tiết ra sao?

11:10 | 07/10/2026
Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH hợp nhất Luật Quản lý thuế chi tiết ra sao? Có bao nhiêu nguyên tắc kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế hiện hành?
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH hợp nhất Luật Quản lý thuế chi tiết ra sao?
  2. Có bao nhiêu nguyên tắc kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế hiện hành?
  3. Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH hợp nhất Luật Quản lý thuế chi tiết ra sao?

Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 29/09/2026 hợp nhất Luật Quản lý thuế 2025.

>> Tải về Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH

Theo đó, Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH hợp nhất các văn bản sau:

- Luật Quản lý thuế 2025 ngày 10 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026 (Luật số 15/2026/QH16) ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế số 162/2026/VBHN-LQ-VPQH chi tiết ra sao?

Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế số 162/2026/VBHN-LQ-VPQH chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu nguyên tắc kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế hiện hành?

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế:
a) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
c) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
d) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
đ) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
...

Như vậy, nguyên tắc kiểm tra thuế được quy định như sau:

- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung của việc quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất