Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý?

Huỳnh Anh 276 lượt xem
11:16 | 02/10/2026
Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý? Những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026?
Nội dung chính
  1. Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý?
  2. Những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026?
  3. Doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 có được giảm 30% thuế TNDN không?

Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý?

Dưới đây là thông tin tổng hợp Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý:

STT

Công việc

Nội dung

Hạn chót

CCPL

1

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 9/2026

Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Thứ Sáu, ngày 02/10/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 16, khoản 3 Điều 20 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý III/2026

Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.

Thứ Sáu, ngày 09/10/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

3

Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Thứ Ba, ngày 20/10/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

4

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2026

Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.

Thứ Sáu, ngày 30/10/2026

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5

Tờ khai thuế GTGT Quý III/2026

Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thứ Bảy, ngày 31/10/2026

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

6

Tờ khai thuế TNCN Quý III/2026

Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thứ Bảy, ngày 31/10/2026

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

7

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 9/2026

Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), BHTN, bảo hiểm y tế (BHYT) từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng BHXH của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.


Căn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024; Khoản 3 Điều 33 Luật Việc làm 2025; Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý?

Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý?

Lịch công việc tháng 10/2026 chi tiết, đầy đủ mà nhân sự - kế toán doanh nghiệp cần lưu ý? (Hình từ Internet)

Những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định nhiều hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như giao kết hợp đồng lao động, tuyển dụng và quản lý lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động, đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý thông tin, dữ liệu về người lao động.

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV về nguyên tắc là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, trừ các trường hợp Nghị định quy định mức phạt áp dụng trực tiếp đối với tổ chức.

Dưới đây là những việc doanh nghiệp cần làm trước ngày 10/9/2026:

[1] Nợ BHXH có thể phát sinh cả tiền phạt và khoản phải nộp bổ sung.

Theo Điều 43 và Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã quy định riêng về chậm đóng và trốn đóng BHXH bắt buộc.

- Chậm đóng BHXH bắt buộc: Theo khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Đồng thời, theo điểm a, điểm b khoản 4 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì người sử dụng lao động còn phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và nộp thêm khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH.

- Trốn đóng BHXH bắt buộc: Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng và nộp thêm khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày trốn đóng theo điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Vì vậy, doanh nghiệp nên đối chiếu danh sách lao động thực tế với hồ sơ tham gia BHXH, mức tiền lương làm căn cứ đóng và tình trạng đóng BHXH trước khi Nghị định có hiệu lực.

[2] Lưu ý khi quản lý thông tin, dữ liệu về người lao động

Tại Điều 10 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với một số hành vi liên quan đến thông tin, dữ liệu về người lao động và thị trường lao động.

Theo đó, hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng.

Tại khoản 4 Điều 10 quy định mức phạt từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với một số hành vi như gian lận, giả mạo hồ sơ trong thực hiện chính sách về việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.

Do đó, doanh nghiệp nên rà soát việc phân quyền truy cập, khai thác và chia sẻ dữ liệu người lao động, nhất là đối với bộ phận nhân sự và các cá nhân có quyền truy cập hệ thống quản lý lao động.

[3] Rà soát hợp đồng lao động

Theo Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có thể bị xử phạt nếu:

- Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, trừ trường hợp pháp luật cho phép;

- Giao kết không đúng loại hợp đồng lao động;

- Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định;

- Vi phạm các quy định khác về giao kết hợp đồng lao động thuộc phạm vi Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Mức phạt được xác định theo số lượng người lao động bị vi phạm, từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với mức phạt áp dụng cho cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Ngoài tiền phạt, một số trường hợp còn bị buộc giao kết hợp đồng bằng văn bản hoặc giao kết đúng loại hợp đồng.

Ngoài ra, Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP cũng quy định mức phạt từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động hoặc yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Do đó, doanh nghiệp nên kiểm tra lại toàn bộ hợp đồng lao động đang sử dụng, đặc biệt là loại hợp đồng, hình thức giao kết, các nội dung chủ yếu và hồ sơ ký kết.

[4] Rà soát tiền lương và thời giờ làm việc

Theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có thể bị xử phạt đối với các vi phạm như:

- Không công bố công khai thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế thưởng trước khi thực hiện;

- Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động theo quy định;

- Không thông báo bảng kê trả lương hoặc thông báo không đúng quy định;

- Trả lương không đúng hạn;

- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;

- Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Tùy hành vi và số lượng người lao động bị vi phạm, mức phạt được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu, mức phạt được xác định từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng tùy số lượng người lao động vi phạm.

Đối với thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với hành vi thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ theo quy định hoặc huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp pháp luật cho phép.

Hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định có mức phạt từ 5 triệu đồng đến 75 triệu đồng tùy số lượng người lao động bị vi phạm.

Doanh nghiệp nên đối chiếu bảng chấm công, bảng lương, bảng kê trả lương, quy chế thưởng, tiền làm thêm giờ và hồ sơ liên quan để bảo đảm thống nhất giữa hồ sơ và thực tế thực hiện.

[5] Kiểm tra nội quy và hồ sơ xử lý kỷ luật lao động

Theo Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với các vi phạm về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

Doanh nghiệp có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một số hành vi như không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên, không đăng ký nội quy lao động, không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi nội quy, sử dụng nội quy chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực, xử lý kỷ luật không đúng trình tự, thủ tục hoặc thời hiệu.

Đáng chú ý, khoản 3 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với một số hành vi như dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; xử lý kỷ luật đối với hành vi không được quy định trong nội quy lao động, hợp đồng lao động hoặc pháp luật; áp dụng nhiều hình thức kỷ luật đối với một hành vi vi phạm.

Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra lại nội quy lao động và hồ sơ xử lý kỷ luật để bảo đảm có căn cứ và thực hiện đúng trình tự.

[6] Kiểm tra việc tuyển dụng và quản lý lao động

Bên cạnh hợp đồng lao động, doanh nghiệp cũng nên rà soát hồ sơ tuyển dụng và quản lý lao động.

Theo Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP một số hành vi như không khai trình việc sử dụng lao động, thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng, không cập nhật đầy đủ thông tin người lao động vào sổ quản lý lao động hoặc không lập sổ quản lý lao động đúng quy định có thể bị xử phạt.

Trong đó, mức phạt từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng áp dụng đối với một số hành vi quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; mức phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng áp dụng đối với một số hành vi quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nên kiểm tra việc lập và cập nhật sổ quản lý lao động, cũng như thông tin của người lao động trong hồ sơ nhân sự.

Những việc doanh nghiệp nên thực hiện trước ngày 10/9/2026 có thể tập trung vào các nội dung sau:

- Kiểm tra hợp đồng lao động

- Đối chiếu BHXH, bảo hiểm thất nghiệp

- Kiểm tra hồ sơ tiền lương

- Rà soát thời giờ làm việc

- Rà soát nội quy và hồ sơ kỷ luật

- Kiểm tra hồ sơ an toàn, vệ sinh lao động

- Kiểm soát việc quản lý dữ liệu người lao động

- Sắp xếp, số hóa hồ sơ

Doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 có được giảm 30% thuế TNDN không?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định mức giảm thuế TNCN như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Theo đó, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau đây thuộc đối tượng được giảm thuế TNDN:

- Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng;

- Không thuộc trường hợp doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực (ngày 24/08/2026), mà tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng.

Như vậy, doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 được giảm 30% thuế TNDN nếu có doanh thu trong năm không quá 10 tỷ đồng.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất