Lịch công việc tháng 09/2026 chi tiết, đầy đủ mà kế toán - nhân sự cần biết?
Dưới đây là chi tiết Lịch công việc tháng 09/2026 chi tiết, đầy đủ mà kế toán - nhân sự cần biết:
SST | Công việc | Nội dung | Thời hạn | Căn cứ pháp lý |
1 | Thông báo tình hình biến động lao động tháng 8/2026 (nếu có) | Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). | Trước ngày 3/9 | Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
2 | Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 (nếu không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP) | Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Chậm nhất 21/9 | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 245/2026/NĐ-CP |
3 | Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt Tháng 8/2026
| Theo đó, thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ một số trường hợp thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Chậm nhất 21/9 | Tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC, Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
4 | Tờ khai thuế tài nguyên tháng 8/2026 | Theo đó, thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Chậm nhất 21/9 | Điều 8 Luật Thuế tài nguyên 2009, khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
5 | Tờ khai thuế bảo vệ môi trường tháng 8/2026 | Theo đó, thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. | Chậm nhất 21/9 | Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, khoản 1 Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BTC và Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
6 | Hạn nộp kinh phí Công đoàn tháng 08/2026 | Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. | 30/9 | Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP |
7 | Trích nộp tiền BHXH bắt buộc cho người lao động tháng 8/2026 | Theo đó, phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng. | 30/9 | Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Lưu ý: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
*Trên đây là nội dung Lịch công việc tháng 09/2026 chi tiết, đầy đủ mà kế toán - nhân sự cần biết?

Lịch công việc tháng 09/2026 chi tiết, đầy đủ mà kế toán - nhân sự cần biết? (Hình từ Internet)
Tổng hợp chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026?
Dưới đây là tổng hợp chính sách mới với thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026 mà người nộp thuế có thể tham khảo:
(1) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.
Căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo đó, dưới đây là một số chính sách mới nội bật tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
- Bổ sung thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vàng miếng, tài sản số
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
- Thay đổi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã sửa đổi nhiều quy định đáng chú ý về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
+ Hộ, cá nhân kinh doanh được trừ đi chi phí để tính thuế như doanh nghiệp.
+ Áp thuế 5% đối với cá nhân cho thuê bất động sản.
- Thay đổi Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương
So với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã giảm từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc, thuế suất 15% ở bậc 2 được giảm xuống 10%, thuế suất 25% ở bậc 3 được giảm xuống còn 20%.
Cụ thể tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
(2) Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.
Theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 thì Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, dưới đây là một số chính sách mới nổi bật của Luật Quản lý thuế 2025:
- Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
+ Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
+ Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
+ Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…
Trong khi trước đây, theo khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 10 năm.
- Tự động hóa trong hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Theo Điều 18, Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin.
Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
Mở rộng dịch vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Ngoài ra, một điểm mới đáng chú ý được quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025 là các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) được phép cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, với điều kiện có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.
(3) Mức phạt vi phạm hành chính hải quan do khai sai thuế từ 01/7/2026
Theo Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu từ 01/7/2026 sẽ bị phạt 10% hoặc 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc tăng trong các trường hợp sau:
- Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế;
- Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan;
- Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;
- Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu;
- Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
Việc thực hiện xử phạt theo quy định trên chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 02 triệu đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.
(4) Tăng thuế xuất khẩu nhiều mặt hàng khoáng sản lên đến 10% từ ngày 23/7/2026
Theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP thì từ ngày 23/7/2026, một số mặt hàng khoáng sản xuất khẩu sẽ áp dụng mức thuế suất mới cụ thể như sau:
Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 201/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Đáng chú ý là nhiều mặt hàng khoáng sản được điều chỉnh tăng thuế xuất khẩu như sau:
Mã hàng | Mặt hàng | Thuế trước 23/7/2026 | Thuế mới từ 23/7/2026 |
2529.10.10 | Potash tràng thạch; soda tràng thạch | 5% | 10% |
2529.10.90 | Tràng thạch loại khác | 5% | 10% |
2529.21.00 | Khoáng fluorite chứa CaF2 ≤97% | 3% | 10% |
2529.22.00 | Khoáng fluorite chứa CaF2 >97% | 3% | 5% |
2529.30.00 | Leucite, nephelin, nephelin xienit | 3% | 10% |
Trên đây là thông tin về chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026.
Cách tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập từ 1/7/2026?
Căn cứ theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 và các văn bản quy định chi tiết, tổng hợp cách tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
(*) Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống >> Không phải nộp thuế TNCN
(*) Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập):
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất
Doanh thu > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%
Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%
Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%
Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản
(*) Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%
Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%
Hoạt động kinh doanh khác: 1%
(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:
Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất
- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%
- Cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.
(5) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(6) Thu nhập từ trúng thưởng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];