Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ như thế nào?

Võ Trung Hiếu
08:35 | 27/09/2026
Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ như thế nào?
  2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích được quy định thế nào hiện nay?
  3. Ai là người được miễn sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2030?

Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ như thế nào?

Quy ước chung: Trong phạm vi bài viết, tập trung xác định nguồn gốc đất có phải là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích còn được biết đến với tên gọi là đất phần trăm (đất %).

Theo đó, pháp luật đất đai qua các thời kỳ đều có quy định việc lập, quản lý, sử dụng quỹ đất công ích như:

- Điều 45 Luật Đất đai 1993.

- Khoản 2 Điều 15 Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

- Điều 72 Luật Đất đai 2003.

- Khoản 1 Điều 74 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

- Điều 132 Luật Đất đai 2013.

- Khoản 2 Điều 6 và Điều 179 Luật Đất đai 2024.

Để xác định thửa đất có nguồn gốc Hợp tác xã giao trước Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 có phải là quỹ đất công ích của xã, phường hay không căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai được lưu trữ tại địa phương qua các thời kỳ.

Theo đó, nội dung hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ được hướng dẫn tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 06/8/2026.

>>> Xem chi tiết Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 06/8/2026 Tải về

...
(1) Trường hợp đối chiếu với các hồ sơ quản lý đất công ích qua các thời kỳ không có đủ cơ sở để khẳng định thửa đất trên là đất công ích, người sử dụng đất được xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định hiện hành.
(2) Trường hợp việc quản lý, sử dụng đất công ích là đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, đất đang sử dụng có nguồn gốc lấn, chiếm đất công ích trước ngày 01/7/2014 thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024, điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
...

Tóm tại, một thửa đất được giao trước ngày Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 có hiệu lực (15/10/1993), có phải là đất công ích hay không còn phụ thuộc vào hồ sơ quản lý đất đai được lưu trữ tại địa phương qua các thời kỳ.

- Nếu không có cơ sở để xem đó là đất công ích, thì chủ đất được cấp sổ đỏ theo quy định hiện hành.

- Còn nếu đất đó được xem là đất công ích, có nguồn gốc lấn, chiếm đất công ích trước ngày 01/7/2014 thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024, điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Trên đây là nội dung bài viết "Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ như thế nào?".

Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ như thế nào?

Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ như thế nào? (Hình từ Internet)

Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích được quy định thế nào hiện nay?

Căn cứ vào Điều 179 Luật Đất đai 2024 quy định về quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích như sau:

(1) Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

(2) Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, đặc khu để sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

- Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình nêu trên.

(3) Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại (2) thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm.

(4) Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, đặc khu do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Ai là người được miễn sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2030?

Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP thì đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.

(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(5) Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất