Khoản thưởng hiệu suất công việc không đóng BHXH khi nào?

16:50 | 01/10/2026
Khoản thưởng hiệu suất công việc không đóng BHXH khi nào? Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?
Nội dung chính
  1. Khoản thưởng hiệu suất công việc không đóng BHXH khi nào?
  2. Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?
  3. Cơ quan BHXH được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?

Khoản thưởng hiệu suất công việc không đóng BHXH khi nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng là số tiền, tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
...

Theo đó, trường hợp người lao động được trả các khoản hỗ trợ xác định được mức tiền cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương thì mức tiền lương tháng đó được xác định mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc.

Đồng thời, theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 của Cục tiền lương và bảo hiểm xã hội đã trả lời về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau: Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, BHXH TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 6101/BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với khoản hỗ trợ trả cố định hằng tháng như sau:

1. Các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TTBLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) không phải là tiền lương thì không làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc (kể cả trường hợp các khoản này được cố định và được chi trả ổn định hằng tháng).
Căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.

Do đó, khoản thưởng hiệu suất công việc có căn cứ vào kết quả thực hiện công việc, năng suất lao động hoặc mức độ hoàn thành công việc và được xác định là tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 thì không tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Ngược lại, nếu khoản tiền được thỏa thuận trong hợp đồng lao động là khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương, đồng thời không phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc, thì khoản này thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Như vậy, khoản thưởng hiệu suất công việc không đóng BHXH khi khoản tiền này thực chất là tiền thưởng theo kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc, được ghi nhận riêng trong hợp đồng lao động và phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Khoản thưởng hiệu suất công việc không đóng BHXH khi nào?

Khoản thưởng hiệu suất công việc không đóng BHXH khi nào? (Hình từ Internet)

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:

Cụ thể, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:

(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại (i) chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

(iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại (i), được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

(3) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lượng bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 04 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02/01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 06 tháng cuối năm trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Cơ quan BHXH được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Như vậy, được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế là một trong những quyền hạn của cơ quan BHXH.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất