Sinh con trong thời kỳ hôn nhân mà cha mẹ đang ly thân, khi đăng ký khai sinh có được để trống tên cha không?
Căn cứ vào Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.
Theo đó, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Mà thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân (khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Mà hôn nhân chỉ chấm dứt khi rơi vào 1 trong 2 trường hợp:
(1) Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
(2) Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. (Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Như vậy, ly thân không phải là điều kiện đương nhiên làm chấm dứt quan hệ hôn nhân, nên dù cha mẹ đang ly thân thì vẫn còn đang trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, con sinh ra khi cha mẹ đang ly thân thì về mặt nguyên tắc vẫn là con chung của 2 vợ chồng nên không thể để trống tên cha.
Trong trường hợp người cha không được xác định là cha của đứa bé thì có thể viện dẫn Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
Xác định con
1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.
2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.
Khi đó, người cha có thể yêu cầu Tòa án xác định đứa bé đó là con mình.
Vậy, trường hợp nào để trống tên cha khi đăng ký khai sinh cho trẻ?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
...
2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.
...
Theo đó, chỉ để trống phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ trong trường hợp chưa xác định được cha.
Còn trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ đang ly hôn không được xem là không xác định được cha.

Sinh con trong thời kỳ hôn nhân mà cha mẹ đang ly thân, khi đăng ký khai sinh có được để trống tên cha không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con đẻ của người nộp thuế TNCN gồm những gì?
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định hồ sơ giảm trừ gia cảnh như sau:
Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:
a) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;
b) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
...
Theo đó, hồ sơ xác định người phụ thuộc là con đẻ của người nộp thuế TNCN gồm các loại giấy tờ sau:
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con.
(2) Bản chụp thẻ Căn cước của con (trong trường hợp đã được cấp Căn cước).
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như thế nào?
Căn cứ vào Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:
(1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;
- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
(2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];