Cá nhân ủy quyền cho Công ty thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thực hiện thông báo trong thời hạn bao lâu?

Phùng Hải Yến
03:05 | 05/09/2026
Cá nhân ủy quyền cho Công ty thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thực hiện thông báo trong thời hạn bao lâu theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Cá nhân ủy quyền cho Công ty thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thực hiện thông báo trong thời hạn bao lâu?
  2. Các trường hợp người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế?
  3. Thông tin đăng ký thuế của NNT bị công khai trong những trường hợp và nội dung nào?

Cá nhân ủy quyền cho Công ty thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thực hiện thông báo trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ quy định tại điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
...
e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
...

Như vậy, theo quy định nêu trên, cá nhân ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế thì cá nhân có trách nhiệm phải thông báo cho tổ chức chi trả thu nhập trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

Cá nhân ủy quyền cho Công ty thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thực hiện thông báo trong thời hạn bao lâu?

Cá nhân ủy quyền cho Công ty thay đổi thông tin đăng ký thuế phải thực hiện thông báo trong thời hạn bao lâu?

Các trường hợp người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế?

Căn cư tại điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thay đổi thủ tục thông tin đăng ký thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
e.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;
...

Theo đó, trường hợp thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) mà đã kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thì hệ thống sẽ tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi.

Do đó, trong trường hợp này người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế.

Thông tin đăng ký thuế của NNT bị công khai trong những trường hợp và nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định việc công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.

Theo đó, tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP Nội dung công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
...
2. Nội dung và hình thức công khai:
a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;
...

Như vậy, theo quy định trên, cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp:

- Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);

- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).

Nội dung công khai bao gồm: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ và lý do công khai.

Tùy từng trường hợp, cơ quan thuế có thể công khai thêm một số thông tin liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Riêng trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế được công khai thêm họ và tên cùng 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh; các ký tự còn lại của số định danh cá nhân được che, mã hóa theo quy định.

Lưu ý: Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng tương ứng là "Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế" hoặc "Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động", kèm theo ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất