Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với từng trường hợp theo Thông tư 86 như thế nào?

17:45 | 26/09/2026
Chi tiết hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với từng trường hợp theo Thông tư 86/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với từng trường hợp theo Thông tư 86 như thế nào?
  2. Trách nhiệm của cơ quan thuế khi khoanh tiền thuế nợ năm 2026 được quy định như thế nào?
  3. Hiện nay, 05 hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo Luật mới nhất?

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với từng trường hợp theo Thông tư 86 như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ bao gồm:

Khoanh tiền thuế nợ
...
6. Trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ bao gồm:
a) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng cơ quan quản lý thuế phát hiện cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người đại diện theo pháp luật thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác;
c) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng Tòa án hủy quyết định trước đó tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
d) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng số tiền thuế đã được cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đủ điều kiện để được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế;
đ) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
e) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
g) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế nhưng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo về việc người nộp thuế được tiếp tục khai thác khoáng sản hoặc sử dụng đất đai.
...

Theo đó, hồ sơ chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ được thực hiện tương ứng với từng trường hợp quy định như sau:

Trường hợp chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ

Hồ sơ

(1) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ nhưng tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

- Thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất, kinh doanh do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh.

(2) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ nhưng cơ quan quản lý thuế phát hiện cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác.

- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

- Thông tin về việc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên đã được khoanh nợ do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan.

(3) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ do bị tuyên bố chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhưng Tòa án hủy quyết định tuyên bố đó.

- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

- Quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

(4) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ nhưng số tiền thuế nợ đủ điều kiện được xóa nợ.

- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

- Hồ sơ, tài liệu chứng minh người nộp thuế đủ điều kiện được xóa nợ.

(5) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ do đang làm thủ tục phá sản nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.

- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

- Quyết định của Tòa án về việc không mở thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phá sản, công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.

(6) Người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ nhưng đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

- Chứng từ nộp ngân sách nhà nước, lệnh thu ngân sách nhà nước hoặc hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế đã được khoanh.

*Trên đây là thông tin "Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với từng trường hợp theo Thông tư 86 như thế nào?"

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với từng trường hợp theo Thông tư 86 như thế nào?

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với từng trường hợp theo Thông tư 86 như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của cơ quan thuế khi khoanh tiền thuế nợ năm 2026 được quy định như thế nào?

Theo điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế như sau:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nếu văn bản chưa đầy đủ nội dung theo quy định tại tiết a.1 và tiết a.2 điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bổ sung thông tin theo thời hạn ghi tại văn bản đề nghị.

Trường hợp văn bản đã đầy đủ nội dung theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản, cơ quan thuế ban hành thông báo không đủ điều kiện khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp không thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ hoặc quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp thuộc đối tượng được khoanh tiền thuế nợ và gửi cho người nộp thuế;

- Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định để phối hợp theo dõi.

Hiện nay, 05 hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo Luật mới nhất?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế không được thực hiện những hành vi sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất