Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ ngày 28/9/2026 - 4/10/2026?
Dưới đây là tổng hợp Công văn Cục Thuế từ ngày 28/9/2026 đến ngày 4/10/2026:
STT | Tên Công văn | Ngày ban hành | Tải file Công văn |
1 | Công văn 7163/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | 28/9/2026 | |
2 | Công văn 7191/CT-PC năm 2026 về miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật | 29/09/2026 | |
3 | Công văn 7221/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | 29/09/2026 | |
4 | Công văn 7195/CT-QLNT năm 2026 ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTG. | 29/09/2026 | |
5 | Công văn 7200/CT-PC năm 2026 về việc cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan khác. | 29/09/2026 | |
6 | Công văn 7225/CT-QLNT năm 2026 về thuế giá trị gia tăng. | 29/09/2026 | |
7 | Công văn 7227/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn xác định tiền thuê đất khi được cho thuê đất trước 01/8/2024 | 29/09/2026 | |
8 | Công văn 7269/CT-QLTT năm 2026 về việc trả lời kiến nghị của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam | 30/09/2026 | |
9 | Công văn 7256/CT-QLNT năm 2026 về thu hồi thuế GTGT được hoàn do chấm dứt hoạt động đầu tư. | 30/09/2026 | |
10 | Công văn 7236/CT-QLNT năm 2026 điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | 30/09/2026 | |
11 | Công văn 7251/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn xác định đơn giá thuê đất và mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất | 30/09/2026 | |
12 | Công văn 7341/CT-QLNT năm 2026 QLNT hướng dẫn xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất | 02/10/2026 |

Tổng hợp Công văn Cục Thuế ban hành từ ngày 28/9/2026 - 4/10/2026? (Hình từ Internet)
Hiện nay người nộp thuế có các quyền gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về quyền của người nộp thuế, cụ thể như sau:
(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
(2) Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;
(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;
(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;
(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;
(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;
(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Người nộp thuế được phân nhóm theo những tiêu chí nào?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tiêu chí phân nhóm người nộp thuế cụ thể như sau:
Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;
- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;
- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;
- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];