Công văn 18553/DON-QLDN1 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp công nghệ cao?
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP):
Miễn thuế, giảm thuế
...
3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.
...
Căn cứ Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế TNDN.
Căn cứ khoản 4 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định:
Miễn thuế, giảm thuế
...
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
...
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP), khoản 5 Điều 19 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP) quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN Điều 22 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định thủ tục thực hiện ưu đãi thuế TNDN.
Căn cứ Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC và Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định về ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế.
Căn cứ Điều 18, Điều 19, Điều 10, Điều 23, khoản 1 Điều 25 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó, ngày 30/9/2026 Cục thuế ra Công văn 18553/DON-QLDN1 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp công nghệ cao, cụ thể:
TẢI VỀ Công văn 18553/DON-QLDN1
- Dự án đầu tư này của Công ty là dự án đầu tư mới theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC) thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về điều khoản chuyển tiếp, trừ các khoản thu nhập nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
- Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Công ty tự xác định các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Công văn 18553/DON-QLDN1 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp công nghệ cao?
Thu nhập chịu thuế TNDN và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế ra sao?
Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế TNDN và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế như sau:
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định căn cứ tính thuế TNDN như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định căn cứ tính thuế TNDN như sau:
- Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
- Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và quy định của pháp luật quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];