Công văn 3330/DLA-NVDTPC về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ra sao?

17:15 | 01/10/2026
Công văn 3330/DLA-NVDTPC về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ? Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế TNDN?
Nội dung chính
  1. Công văn 3330/DLA-NVDTPC về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ra sao?
  2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế TNDN là gì?
  3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm nào?

Công văn 3330/DLA-NVDTPC về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ra sao?

Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 3330/DLA-NVDTPC ngày 29/09/2026 về việc tuyên truyền phổ biến chính sách ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

>> Tải về Công văn 3330/DLA-NVDTPC năm 2026

Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức (gọi là NNT) hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ kịp thời tiếp cận, nắm bắt đầy đủ và kịp thời các quyền lợi được hưởng về chính sách thuế, Thuế tỉnh tuyên truyền, phổ biến các quy định về chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tiền thuê đất đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, cụ thể như sau:

(1) Quy định của Chính phủ về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được Chính phủ ưu tiên phát triển gồm các ngành nghề như: Dệt may, da giày, điện tử, sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao.

Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được Chính phủ quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

(2) Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ

Tiêu chí để được áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định (gọi là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ), thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025.

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành (ngày 01/10/2025) mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

(Quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ)

Mức ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định được áp dụng các ưu đãi thuế TNDN như sau:

- Được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoạt động công nghiệp hỗ trợ (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

- Được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo (Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.

- Điều kiện để Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN, gồm:

+ Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

- Người nộp thuế lưu ý: Dự án đầu tư mới không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới bao gồm:

+ Dự án đầu tư hình thành từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).

(Quy định chi tiết về ưu đãi đối với dự án đầu tư mới được quy định tại khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2026 của Chính phủ.)

Công văn 3330/DLA-NVDTPC về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ra sao?

Công văn 3330/DLA-NVDTPC về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế TNDN là gì?

Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này;
b) Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.
...

Như vậy, theo quy định trên, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế TNDN bao gồm:

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này;

- Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất