Tổng hợp các chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 mới nhất gồm những gì?
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Nghị quyết của Quốc hội cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành hiện nay đang có những chính sách ưu đãi thuế TNDN.
Trong đó, trong phạm vi bài viết, tổng hợp một số chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 như sau:
STT | Chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 | CCPL |
1 | Thuế suất TNDN ưu đãi - Thuế suất 10% trong 15 năm - Thuế suất 10%, 15% trong suốt thời gian hoạt động - Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm - Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm ... | Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
2 | Miễn thuế TNDN, giảm thuế TNDN - Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo - Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo - Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo ... | Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
3 | Miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế | khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
4 | Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập | Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
5 | Giảm 30% Thuế TNDN | Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 |

Tổng hợp các chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 mới nhất gồm những gì? (Hình từ Internet)
Chi tiết các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% hiện nay?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN 10% hiện nay cụ thể như sau:
(I) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
(i) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới bao gồm:
- Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
- Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định Luật Công nghệ cao 2025.
+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày 01/10/2025 mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật.
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Thu nhập của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025.
(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư:
- Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020.
(iii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(iv) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
(II) Áp dụng thuế suất 10% đối với:
(i) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề sau tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:
- Nuôi trồng lâm sản.
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Lưu ý: Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề sau:
- Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp.
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định Luật Nhà ở 2023.
(iii) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động Xuất bản theo quy định Luật Xuất bản 2012.
(iv) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc các địa bàn sau:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
(v) Thu nhập của cơ quan báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định Luật Báo chí 2025.
Thuế suất thuế TNDN được quy định thế nào hiện nay?
Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];