Công văn 7236/CT-QLNT: Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?

08:20 | 05/10/2026
Công văn 7236/CT-QLNT: Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?
Nội dung chính
  1. Công văn 7236/CT-QLNT: Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?
  2. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?
  3. Hiện tại có những văn bản pháp luật quy định về thuế GTGT?

Công văn 7236/CT-QLNT: Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016) về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
....
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016) các trường hợp hoàn thuế:

Các trường hợp hoàn thuế
...
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.
...

Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 146/2017/NĐ-CP) về khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hoàn thuế GTGT.

Căn cứ các quy định tại Điều 9, Điều 15, Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 173/2016/TT-BTC) về thuế suất 0%; điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
...
4. Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024) quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế.

Theo đó, ngày 30/9/2026 Cục thuế ban hành Công văn 7236/CT-QLNT hướng dẫn điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cụ thể:

TẢI VỀ Công văn 7236/CT-QLNT

Xác định trường hợp tại thời điểm kiểm tra trước hoàn thuế, Công ty đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và đáp ứng các điều kiện khác về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công văn 7236/CT-QLNT: Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?

Công văn 7236/CT-QLNT: Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Chương 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

- Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương 3 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Hiện tại có những văn bản pháp luật quy định về thuế GTGT?

STT

Tên văn bản

Ngày có hiệu lực

Nội dung chính

1

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

01/07/2025

Quy định đối tượng chịu và không chịu thuế; người nộp thuế; giá tính thuế, thuế suất, thời điểm xác định thuế; phương pháp tính, khấu trừ đầu vào và hoàn thuế GTGT.

2

Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025

01/01/2026

Sửa đổi ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh; bãi bỏ phương pháp khoán; điều chỉnh một số quy định về đối tượng không chịu thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT.

3

Nghị định 144/2026/NĐ-CP

20/06/2026

Sửa đổi quy định về dịch vụ bảo hiểm, bán nợ và chứng chỉ tiền gửi; thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu; doanh thu không chịu thuế và khấu trừ đầu vào đối với mua trả chậm, trả góp.

4

Nghị định 141/2026/NĐ-CP

01/01/2026

Nâng ngưỡng doanh thu phải sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng; bổ sung miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng và quy định chuyển tiếp.

5

Nghị định 68/2026/NĐ-CP

05/03/2026

Quy định chính sách thuế và phương pháp tính thuế GTGT, TNCN; xác định doanh thu, chi phí, tỷ lệ hoặc thuế suất và nghĩa vụ quản lý thuế của hộ, cá nhân kinh doanh.

6

Nghị định 359/2025/NĐ-CP

01/01/2026

Sửa đổi cách kê khai, tính thuế đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế: quy định trường hợp không phải kê khai, thuế suất 5% và tỷ lệ 1% trên doanh thu.

7

Thông tư 77/2025/TT-BTC

30/07/2025

Xác định cụ thể các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, gồm giao dịch trên hệ thống, ngoài hệ thống và chuyển quyền sở hữu.

8

Nghị định 181/2025/NĐ-CP

01/07/2025

Quy định chi tiết người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá và thời điểm tính thuế, thuế suất, phương pháp tính; điều kiện khấu trừ đầu vào, hoàn thuế và thanh toán không dùng tiền mặt.

9

Thông tư 69/2025/TT-BTC

01/07/2025

Hướng dẫn hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế, áp dụng thuế suất 0%; nhóm hàng hóa, dịch vụ tính thuế theo tỷ lệ; khấu trừ, hoàn thuế và thuế GTGT đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất