Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp năm 2026 là gì?

Nguyễn Ngọc Như Ý 1,052 lượt xem
17:45 | 08/05/2026
Năm 2026, điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp năm 2026 là gì?
  2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế?

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp năm 2026 là gì?

Theo Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024, doanh nghiệp có dự án đầu tư mới được hoàn thuế khi nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau khi bù trừ.

Cụ thể, căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới như sau:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;
...

Đồng thời tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP bị bãi bỏ một số khoản bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với các cơ sở kinh doanh như sau:

- Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT, có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục 3. Hoàn thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với từng trường hợp hoàn thuế GTGT và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:

+ Áp dụng phương pháp khấu trừ;

+ Dự án đang trong giai đoạn đầu tư hoặc đã hoàn thành nhưng còn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ;

+Thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên;

+ Có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định và cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT.

+ Đồng thời có đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế theo quy định.

Mọi người cùng hỏi:

1.Những trường hợp nào không được hoàn thuế GTGT theo quy định?

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được hoàn thuế GTGT đầu vào.

2. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu năm 2026 là gì?

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT khi có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, đáp ứng điều kiện hạch toán theo quy định và trong phạm vi mức hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

3. Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?

Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 69/2025/TT-BTC, số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo công thức tính toán trên cơ sở phân bổ thuế GTGT đầu vào, bù trừ với thuế phải nộp của hoạt động nội địa; phần còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn nhưng không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp năm 2026 là gì?

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của doanh nghiệp năm 2026 là gì? ( Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?

Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.

Chi tiết, căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

- Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

+ Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

-Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

+ Dịch vụ viễn thông;

+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế?

Theo Điều 13 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, pháp luật nghiêm cấm các hành vi gian lận liên quan đến hóa đơn, chứng từ và giao dịch không hợp pháp nhằm mục đích khấu trừ, hoàn thuế hoặc chiếm đoạt tiền thuế GTGT.

Cụ thể theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

(`6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT.

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất