Lưu ý về các điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào theo luật và Nghị định mới?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,200 lượt xem
13:58 | 05/11/2025
Lưu ý về các điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào theo luật và Nghị định mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Lưu ý về các điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào theo luật và Nghị định mới?
  2. Có được khấu trừ thuế GTGT nếu sau thời hạn thanh toán mà có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?
  3. Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị sai hoặc sót hiện nay là gì?

Lưu ý về các điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào theo luật và Nghị định mới?

Xem thêm: Loạt chính sách mới từ ngày 1/11/2025 chính thức sẽ được áp dụng?

Vừa qua, Thuế thành phố Cần Thơ đã có Công văn 2909/CTH-QLDN1 năm 2025 về việc đề nghị hướng dẫn điều kiện hoàn thuế GTGT khi người bán chậm nộp hoặc không nộp thuế.

Theo đó, Thuế thành phố Cần Thơ đã có một số lưu ý sau đây về điều kiện hoàn thuế GTGT theo Luật và Nghị định mới như sau:

Căn cứ theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Ngoài ra, căn cứ khoản 1, khoản 9 và khoản 10 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
b) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
...
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
c) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
10. Người nộp thuế thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Đồng thời, tại khoản 3 và 4 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng quy định về điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
...
3. Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:
a) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
b) Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
c) Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.
4. Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cuối cùng, tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP áp dụng cho kỳ tính thuế từ tháng 7 năm 2025 hoặc quý 3 năm 2025.

Căn cứ các quy định trên, điều kiện hoàn thuế GTGT nếu Công ty thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 9 khoản 10 Điều 15 Luật Thuế gia trị gia tăng 2024 thì công ty nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu theo quy định. Việc này khẳng định quyền được hoàn thuế của công ty khi đáp ứng đủ điều kiện.

Đối với điều kiện hoàn thuế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2025, trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của Công ty (bao gồm các trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế, thì Công ty không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế GTGT.

Đối với số thuế GTGT không được hoàn thuế, nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 và đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Lưu ý về các điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào theo luật và Nghị định mới?

Lưu ý về các điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào theo luật và Nghị định mới? (Hình từ Internet)

Có được khấu trừ thuế GTGT nếu sau thời hạn thanh toán mà có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

[1] Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

[2] Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

[3] Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại Mục [1] và [2] còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Theo đó, một trong những điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT là phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, Thuế tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Công văn 434/VLO-QLDN2 (Tải về) hướng dẫn về việc chậm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.

Theo đó, đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 5 (năm) triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.

Nếu là hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng Công ty không có chứng từ thanh toán và Công ty đã kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ nhưng sau đó (sau thời hạn thỏa thuận trả chậm theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng) Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì trường hợp này cũng không được kê khai khấu trừ thuề GTGT đầu vào.

Dó đó, nếu sau thời hạn thanh toán mà chứng có từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị sai hoặc sót hiện nay là gì?

Vừa qua, Cục thuế đã ban hành Công văn 3915/CT-CS năm 2025 trả lời về việc kiến nghị của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam

Tải về Công văn 3915/CT-CS năm 2025

Theo đó, Cục thuế hướng dẫn nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị sai hoặc sót từ sau ngày 1/7/2025 như sau:

Từ thời điểm Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực và Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị sai, sót.

Trong đó, theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 5, 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định khi phát hiện có số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót, cơ sở kinh doanh thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau đây:

- Khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó.

- Khai bổ sung vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế thực hiện vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót sẽ dẫn đến làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất