Cập nhật điều kiện hoàn thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng?
Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 149/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tải về Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15
Theo đó, tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về việc bãi bỏ điều kiện người bán đã nộp thuế GTGT thì mới hoàn thuế GTGT cho người mua. Cụ thể, Luật Sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về điều kiện hoàn thuế như sau:
Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026 (theo Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
Trước đó, tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:
Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
c) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Như vậy, từ những quy định trên, có thể thấy điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định mới nhất gồm:
(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Trên đây là nội dung "Cập nhật điều kiện hoàn thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Hướng dẫn lập hóa đơn không chịu thuế khi bán hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT?
>>> Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định mới nhất 2026?
>>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 là gì?

Cập nhật điều kiện hoàn thuế GTGT từ 1/1/2026 theo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 72/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 92/2019/TT-BTC như sau:
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục lựa chọn doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
...
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế:
a) Công văn đăng ký tham gia bán hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;
b) Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng với cửa hàng bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận “sao y” của doanh nghiệp.
3. Thủ tục chọn doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký bán hàng hoàn thuế tại chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì chi nhánh, cửa hàng gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp;
b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn ba (03) ngày làm Việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;
- Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp;
...
Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm:
- Công văn đăng ký tham gia bán hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 92/2019/TT-BTC Tải về
- Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng với cửa hàng bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận “sao y” của doanh nghiệp.
Mã thủ tục hành chính đăng ký điều chỉnh bán hàng hoàn thuế GTGT là gì?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
...
Theo đó, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Tại Danh mục mã thủ tục hành chính về thuế Tải về thì mã thủ tục hành chính đối với đăng ký điều chỉnh việc bán hàng hoàn thuế GTGT là: 1.008567
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];