Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân từ 01/07/2026?
Theo khoản 5, 6, 7 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ 01/7/2026 như sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;
c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
...
5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.
...
Như vậy, theo quy định trên, từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của cá nhân được xác định theo từng trường hợp, cụ thể:
- Đối với cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Tải về
- Đối với cá nhân chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hồ sơ gồm giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế theo quy định của pháp luật về hộ tịch; quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
- Đối với trường hợp số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước, hồ sơ gồm Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 03-ĐKT hoặc Mẫu số 05-ĐKT có thông tin về số định danh cá nhân đã cấp trước đó (đối với trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân), hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bao lâu?
Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
...
h) Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Cách phân loại cấu trúc mã số thuế 2026 ra sao?
Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về phân loại cấu trúc mã số thuế như sau:
- Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm e, g khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC;
- Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000, đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây, sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống thì tiếp tục được thực hiện theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam;
- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC chưa có mã số thuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số. Nhà cung cấp nước ngoài sử dụng mã số thuế được cấp để trực tiếp khai, nộp thuế đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế, chủ quản nền tảng thương mại điện tử để thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Nhà cung cấp nước ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán sử dụng mã số thuế được cấp để khấu trừ, nộp thay thuế của tổ chức ở nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền để kê khai thuế, nộp thay thuế;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thay thuế cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ, nộp thay.
- Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐKT-BK ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Khi người nộp thuế thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư 90/2026/TT-BTC đối với mã số thuế nộp thay;
- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thỏa thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí;
- Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước;
- Tổ chức theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/QH15 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];