Bắt buộc cung cấp email cá nhân, số ĐDCN để nhận sổ BHXH điện tử đúng không?

08:00 | 12/10/2026
Bắt buộc cung cấp email cá nhân, số ĐDCN để nhận sổ BHXH điện tử đúng không? Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bắt buộc cung cấp email cá nhân, số ĐDCN để nhận sổ BHXH điện tử đúng không?
  2. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

Bắt buộc cung cấp email cá nhân, số ĐDCN để nhận sổ BHXH điện tử đúng không?

Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy định cấp sổ BHXH điện tử như sau:

Hướng dẫn kê khai, nộp hồ sơ đăng ký, đóng tiền; điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT
1. Người tham gia
...
đ) Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử để giải quyết các chế độ BHXH, BHTN; sử dụng thẻ BHYT bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT.
...

Vừa qua, BHXH TP Hồ Chí Minh đã có Thông báo 8362/TB-BHXH năm 2026 về việc nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử với nội dung cụ thể như sau:

Đơn vị sử dụng lao động, cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT, Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (gọi chung là đơn vị) hướng dẫn 100% người tham gia cài đặt, đăng ký tài khoản trên ứng dụng: VNeID (mức độ 2) và VssID, đồng thời cung cấp chính xác địa chỉ Email cá nhân để nhận sổ BHXH điện tử.

Đối với trường hợp người tham gia chưa cập nhật thông tin Email, đơn vị tổng hợp gửi cho cơ quan BHXH nơi đang quản lý theo hồ sơ điện tử 608 để được cập nhật vào phần mềm quản lý của ngành BHXH phục vụ cho việc nhận và sử dụng sổ BHXH điện tử. Thời gian sổ BHXH điện tử được gửi về email cá nhân người tham gia sẽ được cơ quan BHXH thông báo khi đã được đơn vị cung cấp đầy đủ dữ liệu email của từng người lao động.

Lưu ý: Email của người tham gia phải thuộc sở hữu cá nhân không phải là email được cấp do tổ chức sở hữu và cá nhân người tham gia phải kiểm soát tài khoản email, không cung cấp mật khẩu cho người khác để tránh lộ lọt dữ liệu, trục lợi quỹ BHXH. Việc quản lý, sử dụng sổ BHXH điện tử trong các trường hợp này phải bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Trường hợp cung cấp thông tin email không chính xác ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Đồng thời, BHXH TP Hà Nội đã có Thông báo 6969/TB-BHXH năm 2026 về việc nhận và sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử như sau:

Đơn vị sử dụng lao động; cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng; các cơ sở giáo dục (gọi chung là các đơn vị) phối hợp hướng dẫn người tham gia BHXH, BHYT cài đặt và sử dụng ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID); cung cấp thông tin: địa chỉ hòm thư điện tử (Email) cá nhân của người tham gia, số căn cước công dân/định danh cá nhân (CCCD/ĐDCN) tổng hợp gửi cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH theo hồ sơ điện tử 600 (ghi Email vào cột Ghi chú của mẫu D02-LT) để được cập nhật vào phần mềm quản lý của ngành BHXH phục vụ cho việc nhận và sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT điện tử trong việc giải quyết các chế độ BHXH, BHTN, BHYT.

Lưu ý: Email của người tham gia phải thuộc sở hữu cá nhân, không sử dụng email được cấp cho đơn vị; cá nhân phải kiểm soát tài khoản email, không cung cấp mật khẩu cho người khác để tránh lộ lọt dữ liệu, trục lợi quỹ BHXH, BHYT. Trường hợp cung cấp thông tin không chính xác ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia ΒΗΧΗ, BHYT, BHTN đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Như vậy, theo Thông báo của BHXH TP HCM, đơn vị hướng dẫn người tham gia cung cấp email cá nhân chính xác để nhận sổ BHXH điện tử. Trường hợp chưa cập nhật email, đơn vị tổng hợp thông tin gửi cơ quan BHXH để cập nhật.

Trong khi đó, tại TP Hà Nội, đơn vị phối hợp cung cấp email cá nhân và số CCCD/ĐDCN của người tham gia để cơ quan BHXH cập nhật dữ liệu phục vụ việc nhận, sử dụng sổ BHXH và thẻ BHYT điện tử.

Do đó, không bắt buộc phải cung cấp đồng thời email cá nhân và số định danh cá nhân trong mọi trường để nhận sổ BHXH điện tử.

Bắt buộc cung cấp email cá nhân, số ĐDCN để nhận sổ BHXH điện tử đúng không?

Bắt buộc cung cấp email cá nhân, số ĐDCN để nhận sổ BHXH điện tử đúng không? (Hình từ Internet)

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất