Tra cứu 116 doanh nghiệp nợ thuế tính đến ngày 31/8/2026 theo Thông báo 4346 của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa?

08:25 | 12/10/2026
Tra cứu 116 doanh nghiệp nợ thuế tính đến ngày 31/8/2026 theo Thông báo 4346 của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tra cứu 116 doanh nghiệp nợ thuế tính đến ngày 31/8/2026 theo Thông báo 4346 của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa?
  2. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì phần tiền thuế nợ còn lại do ai chịu trách nhiệm?
  3. Không nợ thuế vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp nào?

Tra cứu 116 doanh nghiệp nợ thuế tính đến ngày 31/8/2026 theo Thông báo 4346 của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa?

Ngày 18/9/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Thông báo 4346/TB-TCS13 năm 2026 TẢI VỀ về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Theo đó, tại Thông báo 4346/TB-TCS13 năm 2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa thực hiện công khai thông tin 116 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/8/2026 với số tiền là: 38.559.157.494 đồng.

Lý do công khai: vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

>> Tra cứu 116 doanh nghiệp nợ thuế tính đến ngày 31/8/2026 tại đây: TẢI VỀ <<

Tra cứu 116 doanh nghiệp nợ thuế tính đến ngày 31/8/2026 theo Thông báo 4346 của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa?

Tra cứu 116 doanh nghiệp nợ thuế tính đến ngày 31/8/2026 theo Thông báo 4346 của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì phần tiền thuế nợ còn lại do ai chịu trách nhiệm?

Tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
1. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
c) Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ kinh doanh, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị phụ thuộc;
...

Như vậy, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì người chịu trách nhiệm phần tiền thuế nợ còn lại như sau:

Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Không nợ thuế vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp nào?

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
...
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...

Theo đó, trường hợp cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp:

- Cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định (Mã số thuế trạng thái 06) và Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Như vậy, khi có đủ 02 điều kiện nêu trên, thì người nộp thuế dù không nợ thuế vẫn bị tạm hoãn xuất cảnh như thường.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất