Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 được thực hiện theo Thông tư 32/2023 ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 357 lượt xem
18:30 | 29/09/2026
Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 được thực hiện theo Thông tư 32/2023? Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 được thực hiện theo Thông tư 32/2023 ra sao?
  2. Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?
  3. Khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 được thực hiện theo Thông tư 32/2023 ra sao?

Căn cứ tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Ngoài ra, theo Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động áp dụng bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Như vậy, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần mỗi năm cho người lao động. Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên, người lao động cao tuổi thì được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV Tải về ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Cụ thể, nội dung khám sức khỏe gồm:

I. KHÁM THỂ LỰC

Thực hiện khám, đánh giá các chỉ số thể lực theo quy định.

II. KHÁM LÂM SÀNG

Khám các chuyên khoa gồm: Nội khoa, Ngoại khoa, Da liễu, Sản phụ khoa, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt và các chuyên khoa khác theo quy định.

III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Đối với khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm, thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng theo quy định, gồm:

- Xét nghiệm máu;

- Xét nghiệm nước tiểu;

- Chẩn đoán hình ảnh (X-quang tim phổi thẳng);

- Các kết quả khám cận lâm sàng khác theo quy định.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, việc thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng được tiến hành khi có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Thời hạn trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ:

- Đối với trường hợp khám sức khỏe đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe;

- Đối với trường hợp khám sức khỏe tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe trả giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.

Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 được thực hiện theo Thông tư 32/2023 ra sao?

Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 được thực hiện theo Thông tư 32/2023 ra sao? (Hình từ Internet)

Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
...

Như vậy, hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ thì người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng - 3 triệu đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động, tuy nhiên mức phạt tiền tối đa đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ không quá 75 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
...
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Theo đó, khoản chi khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN.

Như vậy, khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất