Cơ quan thuế thông báo hóa đơn điện tử có sai sót thì người bán xử lý như thế nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC có quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:
Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”;
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
...
2. Trường hợp cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh gửi theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch đã gửi cơ quan thuế bị thiếu hoặc sai thì người bán gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung.
3. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập sai thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư này để người bán kiểm tra nội dung sai.
Người bán có trách nhiệm rà soát theo thông báo của cơ quan thuế và thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp người bán thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thông báo về việc tiếp nhận theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
...
Theo quy định trên, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập sai thì cơ quan thuế sẽ thông báo cho người bán để kiểm tra nội dung sai sót.
Người bán có trách nhiệm rà soát hóa đơn theo thông báo của cơ quan thuế và và thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn, cụ thể:
- Người bán chọn lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”;
- Người bán chọn lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Trên đây là thông tin cơ quan thuế thông báo hóa đơn điện tử có sai sót thì người bán xử lý như thế nào?

Cơ quan thuế thông báo hóa đơn điện tử có sai sót thì người bán xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)
Được không ghi những nội dung nào trên hóa đơn theo từng trường hợp cụ thể?
Căn cứ vào Mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về những trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết ghi đầy đủ các nội dung.
Sau đây là những hóa đơn không có đầy đủ nội dung nhưng vẫn hợp lệ theo từng trường hợp cụ thể:
Hóa đơn | Nội dung không nhất thiết phải có trên hóa đơn điện tử |
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường | Chữ ký số của người mua. |
Hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh | Chữ ký số của người bán, người mua. |
Bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim cho cá nhân không cung cấp thông tin | Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua. |
Bán xăng dầu cho cá nhân không cung cấp thông tin | Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua. |
Tem, vé, thẻ điện tử | Chữ ký số của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế người mua; tiền thuế, thuế suất GTGT. Nếu có sẵn mệnh giá thì không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá. |
Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không cho cá nhân không kinh doanh | Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất GTGT, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán. |
Xây dựng, lắp đặt; xây nhà để bán thu tiền theo tiến độ | Đơn vị tính, số lượng, đơn giá. |
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ | Tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán. |
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý | Thực hiện các nội dung đặc thù theo quy định, trong đó địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng. |
Thanh toán Interline giữa các hãng hàng không | Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá. |
Doanh nghiệp vận tải hàng không xuất hóa đơn cho đại lý | Đơn giá. |
Hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh | Đơn vị tính, số lượng, đơn giá; tên hàng hóa, dịch vụ có thể ghi theo hợp đồng. |
Hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng | Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua. |
Hóa đơn điện tử ủy nhiệm | Chữ ký số của người bán; bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số. |
Hóa đơn thương mại điện tử | Số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua. |
Quy định về nội dung hóa đơn theo Nghị định 254/2026?
Căn cứ khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung hóa đơn như sau:
(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
(2) Số hóa đơn;
(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến
mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
(12) Nội dung khác trên hóa đơn.
Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];