Kỳ khai thuế TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai thuế thu nhập cá nhân quy định theo từng loại thu nhập, cụ thể:
(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì khai TNCN theo quý và quyết toán theo năm.
Đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP, tổ chức khấu trừ và nộp thay vẫn khai theo tháng hoặc quý cùng kỳ khai GTGT.
(2) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân
Đối với tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay TNCN cho cá nhân trong các trường hợp như đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, môi giới, hợp tác kinh doanh thì khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai GTGT của tổ chức.
(3) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thì khai theo từng lần phát sinh.
(4) Thu nhập từ đầu tư vốn
Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ TNCN từ thu nhập đầu tư vốn khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai GTGT.
Trường hợp tổ chức khai thay, nộp thay đối với cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu thì được lựa chọn khai từng lần phát sinh hoặc khai tháng, quý cùng kỳ khai GTGT.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán
- Cá nhân cư trú tự khai chuyển nhượng vốn khai theo từng lần phát sinh
- Tổ chức khai thay, nộp thay chuyển nhượng vốn thì lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng
- Tổ chức khấu trừ TNCN từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú thì khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý cùng kỳ GTGT
- Tổ chức khấu trừ, nộp thay TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán thì khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý cùng kỳ GTGT
- Cá nhân tự khai chuyển nhượng chứng khoán khai theo từng lần phát sinh
(6) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng
Tổ chức/cá nhân trả thu nhập và khấu trừ TNCN khai theo tháng hoặc quý cùng kỳ khai GTGT.
Cá nhân tự khai trong trường hợp bên trả thu nhập chưa khấu trừ hoặc thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam trả khai từng lần phát sinh.
(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng phải khai theo từng lần phát sinh.

Kỳ khai thuế TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định ra sao?
Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 cụ thể như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Lưu ý: Biểu thuế thu nhập cá nhân trên áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];