Thông tin liên hệ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa năm 2026: Địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên hệ như thế nào?

17:45 | 05/10/2026
Cập nhật thông tin liên hệ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa năm 2026: Địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên hệ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin liên hệ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa năm 2026: Địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên hệ như thế nào?
  2. Cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội phải bằng văn bản đúng không?
  3. Trợ cấp nhận theo Luật BHXH 2024 có phải đóng thuế TNCN không?

Thông tin liên hệ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa năm 2026: Địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên hệ như thế nào?

Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2026 Tải về quy định về tên gọi, cơ cấu tổ chức, trụ sở làm việc và địa bàn quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

Bên cạnh đó, tại Cổng thông tin BHXH Việt Nam có đăng tải thông tin về Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa. Cụ thể như sau:

- Tên đầy đủ của BHXH cơ sở: Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa.

- Trụ sở cơ quan: 200 Bạch Đằng, phường Bà Rịa, TP. Hồ Chí Minh.

- Số điện thoại cơ quan: 0254.3818120.

- Email cơ quan: [email protected]

- Địa bàn quản lý:

+ Phường Long Hương

+ Phường Bà Rịa

+ Phường Tam Long

+ Xã Long Sơn

+ Xã Nghĩa Thành

+ Xã Long Điền

*Trên đây là nội dung thông tin liên hệ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa năm 2026

Thông tin liên hệ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa năm 2026: Địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên hệ như thế nào?

Thông tin liên hệ Bảo hiểm xã hội cơ sở Bà Rịa năm 2026: Địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên hệ như thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội phải bằng văn bản đúng không?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểmn xã hội như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Như vậy, theo quy định trên trong trường hợp yêu cầu chi trả bảo hiểm xã hội bắt buộc không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và việc từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trợ cấp nhận theo Luật BHXH 2024 có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất