Nhận tiền đặt cọc sửa chữa tàu, dùng để cấn trừ sau nghiệm thu thì có phải xuất hóa đơn hay không?

14:35 | 02/10/2026
Thỏa thuận khoản tiền đặt cọc dùng để cấn trừ vào khoản tiền phải trả khi nghiệm thu xong dịch vụ sửa chữa tàu, thì khi nhận tiền đặt cọc có phải xuất hóa đơn không
Nội dung chính
  1. Nhận tiền đặt cọc sửa chữa tàu, dùng để cấn trừ sau nghiệm thu thì có phải xuất hóa đơn hay không?
  2. Theo Thông tư 91/2026, khi xuất hóa đơn sai thời điểm có phải lập hóa đơn thay thế để kê khai không?
  3. Hiện nay hóa đơn điện tử gồm có mấy loại? Chi tiết là các loại nào?

Nhận tiền đặt cọc sửa chữa tàu, dùng để cấn trừ sau nghiệm thu thì có phải xuất hóa đơn hay không?

Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau:

Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đồng thời, căn cứ Điều 37 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ như sau:

Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước
Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
...

Như vậy, việc nhận tiền trước khi hoàn thành dịch vụ sửa chữa tàu có phải lập hóa đơn hay không được xác định căn cứ vào bản chất của khoản tiền nhận, cụ thể:

- Trường hợp là tiền đặt cọc: Nếu khoản tiền nhận từ khách hàng được xác định là tiền đặt cọc Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng sửa chữa tàu thì không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc.

Khi hợp đồng được thực hiện, khoản tiền đặt cọc có thể được cấn trừ vào nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận giữa các bên.

- Trường hợp là tiền tạm ứng: Nếu khoản tiền nhận không đáp ứng quy định về tiền đặt cọc thì được xác định là tiền trả trước/tạm ứng. Theo đó, doanh nghiệp phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền đối với khoản tạm ứng này.

- Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hay tiền trả trước: Nếu các bên không xác định rõ khoản tiền là tiền đặt cọc hay tiền trả trước thì khoản tiền đó được coi là tiền trả trước. Do đó, doanh nghiệp phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Do đó, nếu khoản tiền nhận sau khi ký hợp đồng sửa chữa tàu đáp ứng đầy đủ bản chất của tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì không phải xuất hóa đơn khi nhận tiền.

Ngược lại, nếu khoản tiền là tạm ứng hoặc không được xác định rõ là tiền đặt cọc thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền theo quy định.

Nhận tiền đặt cọc sửa chữa tàu, dùng để cấn trừ sau nghiệm thu thì có phải xuất hóa đơn hay không?

Nhận tiền đặt cọc sửa chữa tàu, dùng để cấn trừ sau nghiệm thu thì có phải xuất hóa đơn hay không? (Hình từ Internet)

Theo Thông tư 91/2026, khi xuất hóa đơn sai thời điểm có phải lập hóa đơn thay thế để kê khai không?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
...

Theo quy định trên, việc xử lý hóa đơn đã lập sai là để sửa, thay thế, khắc phục nội dung sai, chứ không phải để sửa ngày lập hóa đơn.

Do đó, nếu hóa đơn chỉ sai thời điểm lập, còn các nội dung khác (tên, MST, hàng hóa, giá trị, thuế suất, tiền thuế...) đúng thì không phải điều chỉnh hay thay thế hóa đơn. Người bán và người mua sử dụng hóa đơn đã lập để kê khai thuế.

Nếu hóa đơn vừa sai thời điểm, vừa sai các nội dung khác (giá trị, thuế suất, số tiền thuế, hàng hóa...) thì thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định về xử lý hóa đơn có sai sót tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Hiện nay hóa đơn điện tử gồm có mấy loại? Chi tiết là các loại nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
2. Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
...

Như vậy, hóa đơn điện tử hiện nay gồm 3 loại như sau:

- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất