Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của người nước ngoài theo Công văn 4515 ra sao?

14:05 | 19/09/2026
Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của người nước ngoài theo Công văn 4515? Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của người nước ngoài theo Công văn 4515 ra sao?
  2. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng?
  3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là khi nào?

Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của người nước ngoài theo Công văn 4515 ra sao?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Số thuế tính theo từng bậc thuế xác định bằng phần thu nhập tính thuế của bậc thuế nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thuế đó.
...

Tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
...

Theo đó, tại Công văn 4515/GLA-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài như sau:

1. Cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, không cư trú tại Việt Nam: Theo nội dung Công ty trình bày, cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Thái Lan và không hiện diện tại lãnh thổ Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế được xác định căn cứ vào bản chất khoản thu nhập và nội dung thực tế của hợp đồng. Cụ thể:
- Trường hợp 1: Theo hợp đồng cá nhân làm việc cho Công ty, khoản tiền Công ty chi trả có bản chất là tiền lương, tiền công thì thu nhập của cá nhân không cư trú được xác định khoản 1 Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.
...
2. Cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Việt Nam: Đối với cá nhân người nước ngoài lưu trú dài hạn và có mặt tại Việt Nam nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Khi chi trả tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động dài hạn cho cá nhân này, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, công ty chi trả có bản chất là tiền lương, tiền công do thực hiện công việc tại Việt Nam thì công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên tổng tiền lương, tiền công.

Trường hợp người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam và nhận tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động dài hạn thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của người nước ngoài theo Công văn 4515 ra sao?

Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của người nước ngoài theo Công văn 4515 ra sao? (Hình từ Internet)

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng?

Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Theo quy định trên, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ý hợp đồng lao động trên 3 tháng là lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công vào năm 2026 là thời điểm người sử dụng lao động trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất