Lưu ý về hoá đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế TNDN theo quy định hiện hành?

10:00 | 22/10/2026
Lưu ý về hoá đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế TNDN theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Lưu ý về hoá đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế TNDN theo quy định hiện hành?
  2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được quy định ra sao?
  3. Quản lý hóa đơn chứng từ có phải là một nội dung trong quản lý thuế không?

Lưu ý về hoá đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế TNDN theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ban hành và có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể:

- Khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Trường hợp mua nhiều lần trong cùng một ngày của một người bán, dù mỗi lần dưới 05 triệu đồng nhưng tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, chỉ được trừ chi phí nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động mua hộ hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh với giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, khoản chi vẫn được trừ nếu:

+ Người lao động thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt;

+ Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

+ Có quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp về việc ủy quyền;

+ Doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại cho người lao động.

+ Trường hợp chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp vẫn được tạm tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, nếu khi thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tại kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt, kể cả khi đã qua thanh tra, kiểm tra.

So với quy định cũ, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, chỉ các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên mới bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời có một số ngoại lệ như:

- Chi cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

- Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc;

- Hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chín

*Trên đây là nội dung Lưu ý về hoá đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế TNDN theo quy định hiện hành?

Lưu ý về hoá đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế TNDN theo quy định hiện hành?

Lưu ý về hoá đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế TNDN theo quy định hiện hành? (Hình từ Internet)

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
...

Như vậy, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

Quản lý hóa đơn chứng từ có phải là một nội dung trong quản lý thuế không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:

Nội dung quản lý thuế
...
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
...

Như vậy, việc quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong những nội dung quản lý thuế theo quy định hiện hành.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất