Doanh nghiệp phải lưu giữ, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định hiện hành?

10:35 | 22/10/2026
Doanh nghiệp phải lưu giữ, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định hiện hành? Thứ tự kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp phải lưu giữ, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định hiện hành?
  2. Thứ tự kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ như thế nào theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp phải lưu giữ, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định hiện hành?

Theo nội dung Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 về kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Bộ Tài chính ban hành ngày 07/10/2026. Trong đó,

- Đối với các doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến thời điểm thống kê nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi thì phải thực hiện kê khai thông chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

- Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025:

+ Nếu chưa thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Việc bổ sung thông tin được thực hiện cùng lần làm thủ tục gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ động bổ sung sớm.

+ Nếu thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Phải đồng thời bổ sung thông tin theo quy định chuyển tiếp, nếu có.

+ Nếu muốn hoàn thiện thông tin trước khi phát sinh thủ tục thay đổi: Doanh nghiệp được yêu cầu bổ sung sớm hơn.

Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Hồ sơ theo khoản này gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Đồng thời, Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp lưu giữ danh sách đã kê khai, thông báo dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

Bên cạnh đó, đối với việc áp dụng Nghị định 296/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính đã có trả lời trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Nghị định không yêu cầu doanh nghiệp đang hoạt động phải rà soát, cập nhật thông tin trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày 23/7/2026.

Trường hợp đã kê khai và không phát sinh thay đổi thông tin, doanh nghiệp không phải thực hiện lại thủ tục thông báo chỉ vì tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi được sửa đổi. Nếu thông tin thực tế có thay đổi, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thông báo.

Riêng doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa bổ sung thông tin thì bổ sung đồng thời với lần đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp có yêu cầu bổ sung sớm hơn.

*Trên đây là nội dung Doanh nghiệp phải lưu giữ, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định hiện hành?

Doanh nghiệp phải lưu giữ, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định hiện hành?

Doanh nghiệp phải lưu giữ, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định hiện hành? (Hình từ Internet)

Thứ tự kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:

- Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

- Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

- Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ như thế nào theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 thì cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các loại thuế theo quy định của của pháp luật về thuế, tiền chậm nộp, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(2) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật này.

Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;

(3) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích pháp luật thuế cho người nộp thuế; công khai quy trình, thủ tục hành chính thuế, các chương trình khuyến khích tuân thủ tự nguyện, chế độ ưu tiên tại trụ sở, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và các phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế kê khai, báo cáo, thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao tuân thủ pháp luật thuế;

(4) Cung cấp, chia sẻ thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định;

(5) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý tra soát, điều chỉnh thông tin theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Xác nhận hoàn thành giao dịch trong trường hợp người nộp thuế hoàn thành giao dịch theo phương thức điện tử;

(6) Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (bao gồm số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa), thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế;

(7) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp gây thiệt hại trái pháp luật;

(8) Thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp;

(9) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thuế; bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông với hệ thống của các cơ quan nhà nước có liên quan;

(10) Thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước;

(11) Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế theo quy định của pháp luật;

(12) Quản lý thuế đối với các giao dịch xuyên biên giới, kinh tế số, thương mại điện tử, tài sản số và loại hình, giao dịch kinh tế mới phát sinh;

(13) Công chức quản lý thuế có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ thuế đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó;

(14) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn trong thực hiện thủ tục thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất