Phân biệt Mẫu số 10 và Mẫu số 12 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Phụ lục ban hành Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo thay đối chủ sở hữu hưởng lợi như sau:
(1) Mẫu số 10: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Mẫu số 10 dùng để kê khai danh sách và thông tin của các cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp sử dụng mẫu này để cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập doanh nghiệp, bổ sung thông tin còn thiếu hoặc cập nhật thông tin khi có thay đổi thuộc trường hợp phải kê khai.
(2) Mẫu số 12: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Mẫu số 12 là biểu mẫu dùng trong các thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi, bổ sung hoặc cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp và đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp.
Trong Mẫu số 12 có phần “Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp/Thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi”. Tại phần chú thích yêu cầu doanh nghiệp gửi kèm Mẫu số 10 trong các trường hợp được hướng dẫn.
Như vậy, 02 mẫu có chức năng khác nhau: Mẫu số 10 là danh sách chủ sở hữu hưởng lợi còn Mẫu số 12 là biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi tương ứng. Khi hồ sơ thuộc trường hợp phải gửi kèm cả hai mẫu, doanh nghiệp không thể dùng Mẫu số 10 để thay thế Mẫu số 12.

Phân biệt Mẫu số 10 và Mẫu số 12 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ra sao? Khi nào dùng mẫu số 10? (Hình từ internet)
Khi nào doanh nghiệp phải kê khai Mẫu số 10 và nộp kèm Mẫu số 12?
Căn cứ khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ thông báo thay đối chủ sở hữu hưởng lợi như sau:
Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
...
Theo đó, khi thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai thuộc trường hợp quy định, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Đối chiếu với biểu mẫu tại Thông tư 121/2026/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Mẫu số 12: Sử dụng để thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
- Mẫu số 10: Kê khai danh sách chủ sở hữu hưởng lợi và gửi kèm Mẫu số 12 theo hướng dẫn tại biểu mẫu.
Theo đó, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thuộc khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm Mẫu số 12 và Mẫu số 10 theo nội dung kê khai tương ứng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện lưu giữ như thế nào?
Tại Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Như vậy, doanh nghiệp lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];