Hạn chót kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ngày 31/10 hay 30/11?

11:15 | 21/10/2026
Hạn chót kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ngày 31/10 hay 30/11?
Nội dung chính
  1. Hạn chót kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ngày 31/10 hay 30/11?
  2. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Nghị định 296/2026 là gì?
  3. Thuế suất thuế TNDN được quy định thế nào hiện nay được quy định thế nào?

Hạn chót kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ngày 31/10 hay 30/11?

Ngày 07/10/2026, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã ban hành Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 về việc kiểm tra kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Theo Công văn 11059/STC-QLDN năm 2026 Tải về yêu cầu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Quảng Ninh có tên tại Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 phải nộp kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trước ngày 31/10/2026.

Ngày 20/10/2026 Sở Tài chính Thành phố Đà Nẵng đã ban hành Công văn 14848/STC-DN&ĐKKKD năm 2026 Tải về

...
1. Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026:
“Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp”.
Việc kê khai, bổ sung đầy đủ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật. Để chủ động hoàn thiện thông tin và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính kính đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng khẩn trương rà soát, đối chiếu thông tin đã kê khai và thực hiện thủ tục thông báo bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kính đề nghị các doanh nghiệp hoàn thành việc bổ sung thông tin chậm nhất trước ngày 30 tháng 11 năm 2026.
...

Theo đó, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cần hoàn thành việc kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi chậm nhất trước ngày 30/11/2026.

Như vậy, hạn nộp 31/10/2026 hay 30/11/2026 phụ thuộc vào văn bản hướng dẫn tại địa phương, không phải hạn chót chung toàn quốc.

- Trước ngày 31/10/2026: Theo Công văn 11059/STC-QLDN ngày 12/10/2026 của Sở Tài chính Quảng Ninh.

- Trước 30/11/2026: Theo Công văn 14848/STC-DN&ĐKKD của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng.

Ngoài ra, căn cứ tại khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Khi có thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thuộc diện phải thông báo, doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 10 ngày theo quy định.

Hạn chót kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ngày 31/10 hay 30/11?

Hạn chót kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ngày 31/10 hay 30/11? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Nghị định 296/2026 là gì?

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:

(1) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

(2) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

(3) Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Thuế suất thuế TNDN được quy định thế nào hiện nay được quy định thế nào?

Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất