Doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu thì phải khai thuế TNCN theo tháng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?
Tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai thuế thu nhập cá nhân như sau:
Khai thuế thu nhập cá nhân
Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
...
Theo đó, từ 01/07/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN theo quý và quyết toán năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Như vậy, hiện nay tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện khai thuế TNCN theo quý, không được khai thuế TNCN theo tháng. Việc khai thuế TNCN theo quý không phân biệt doanh thu.

Doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu thì phải khai thuế TNCN theo tháng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công? (Hình từ Internet)
Tải về tờ khai thuế TNCN quý/năm áp dụng cho cá nhân và tổ chức?
Sau đây là File word tổng hợp tờ khai thuế TNCN quý/năm từ tiền lương tiền công áp dụng theo Thông tư 89/2026:
* Tờ khai thuế TNCN theo quý kèm phụ lục
- Đối với tổ chức:
Mẫu số 05/KK-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
Phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN | Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) |
- Đối với cá nhân:
Mẫu số 02/KK-TNCN | Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) |
* Tờ khai thuế TNCN năm kèm phụ lục
- Đối với tổ chức:
Mẫu số 05/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) | |
Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | |
Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần | |
Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh | |
Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN | Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
- Đối với cá nhân:
Mẫu số 02/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];