Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng có đúng không?

13:45 | 26/09/2026
Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng có đúng không? Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?
Nội dung chính
  1. Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng có đúng không?
  2. Doanh nghiệp xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng đúng không?
  3. Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng có đúng không?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Theo đó, nếu người sử dụng lao động có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định sẽ bị phạt tiền từ 20 đến 75 triệu đồng tùy vào số lượng người vi phạm.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, từ những quy định trên, nếu người sử dụng lao động có hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị xử phạt như sau:

Số lượng người lao động bị vi phạm

Mức phạt tiền đối với cá nhân

Mức phạt tiền đối với tổ chức

Từ 01 đến 10 người

20 – 30 triệu đồng

40 – 60 triệu đồng

Từ 11 đến 50 người

30 – 50 triệu đồng

60 – 100 triệu đồng

Từ 51 người trở lên

50 – 75 triệu đồng

100 – 150 triệu đồng

Như vậy, khi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng nếu người sử dụng lao động là tổ chức.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng có đúng không?

Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt đến 150 triệu đồng có đúng không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng đúng không?

Căn cứ Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 quy định Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:

Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Theo quy định trên, có thể hiểu rằng, Doanh nghiệp phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Theo đó, căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, từ năm 2026, đối với người có mức lương trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ tất cả các khoản được giảm trừ gia cảnh thì phải đóng thuế TNCN.

Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 21,7 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 27,9 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

Hiểu một cách đơn giản nếu có càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất