Mức lương tối thiểu vùng tại Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng.
Theo đó, địa bàn các xã phường mới thuộc khu vực áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025, cụ thể như sau:
- Vùng II, gồm các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
- Vùng III, gồm các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, từ ngày 01/7/2025, Mức lương tối thiểu vùng ở thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025 như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng ở thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành như sau:
- Đối với các các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng thuộc vùng 2 thì mức lương tối thiểu là 4.410.000 đồng/tháng.
- Đối với các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu là 3.860.000 đồng/tháng.
- Các xã, phường còn lại thuộc vùng 4 thì mức lương tối thiểu sẽ là 3.450.000 đồng/tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ ở thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành như sau:
- Các xã phường ở thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành thuộc vùng 2 là 21.200 đồng/giờ.
- Các xã phường ở thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thànhthuộc vùng 3 là 18.600 đồng/giờ.
- Các xã phường ở thành phố Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành thuộc vùng 4 là 16.600 đồng/giờ.
>> Cập nhật quy định mới: Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Đồng thời theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng TP Cần Thơ từ năm 2026 cụ thể như sau:
Tỉnh/thành phố | Vùng | Đơn vị hành chính cấp xã/phường | Lương tối thiểu vùng theo tháng (đồng) | Lương tối thiểu vùng theo giờ (đồng) |
Cần Thơ | II | Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng | 4.730.000 | 22.700 |
III | Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa | 4.140.000 | 20.000 | |
IV | Các xã, phường còn lại | 3.700.000 | 17.800 |

Mức lương tối thiểu vùng tại Cần Thơ sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng 2025 bị xử lý như thế nào?
Theo khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về tiền lương như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...
Như vậy, trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Đồng thời, buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm sẽ bị xử phạt gấp 02 lần mức phạt tiền trên (khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Mức lương bao nhiêu thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế như sau:
Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
...
Đồng thời, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Ngoài ra, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...
Như vậy, trong năm 2025, cá nhân đạt mức lương (thu nhập chịu thuế) sau phải đóng thuế thu nhân cá nhân:
Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:
- Có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như BHXH, BHYT,...) có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp người lao động có người phụ thuộc thì đạt mức thu nhập chịu thuế sau đây mới phải đóng thuế TNCN
- Trên 15,4 triệu đồng/tháng nếu có 01 người phụ thuộc;
- Trên 19,8 triệu đồng/tháng nếu có 02 người phụ thuộc;...
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng:
- Tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên (bị khấu trừ 10% thu nhập)
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Lưu ý: Mức lương nộp thuế nhập cá nhân trên được áp dụng với cá nhân cư trú tại Việt Nam.
>> Cập nhật quy định mới: Theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng
Đồng thời Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 cũng nâng mức giảm trừ gia cảnh đối với thuế thu nhập cá nhân là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Do đó, năm 2026, trường hợp nếu không có người phụ thuộc, người lao động nhận lương (sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc) từ 15,5 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Trường hợp có 01 người phụ thuộc thì mức lương người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân (sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc) là 21,7 triệu đồng/tháng, 02 người phụ thuộc là 27,9 triệu/tháng, cứ như vậy tăng lên theo số người phụ thuộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];