Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng năm 2026 là bao nhiêu?

Huỳnh Anh 872 lượt xem
17:14 | 01/08/2026
Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng năm 2026 là bao nhiêu? Lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng thế nào đến mức giảm trừ gia cảnh?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng thế nào đến mức giảm trừ gia cảnh?

Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP trong đó quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

- Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Đồng thời, căn cứ Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/7/2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì hiện nay, các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; là địa bàn vùng 2; các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng là địa bàn vùng 3 và các huyện còn lại của Tỉnh Lâm Đồng thuộc vùng 4.

Theo đó, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo giờ tại Lâm Đồng năm 2025 như sau:

- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng - vùng 2 với mức lương tối thiểu 4.410.000 đồng/tháng và 21.200 đồng/giờ.

- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng - vùng 3 với mức lương tối thiểu 3.860.000 đồng/tháng và 18.600 đồng/giờ.

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Lâm Đồng như: Đạ Huoai, Đam Rông, Đơn Dương, Lạc Dương, Lâm Hà -vùng 4 với mức lương tối thiểu 3.450.000 16.600 đồng/giờ.

Cập nhật mới: Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động triển khai thực hiện mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ theo vùng, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo đúng quy định của Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Trong đó lưu ý một số nội dung được quy định tại Công văn 3541/SNV-LĐVL&TN năm 2025 Tải về như sau:

- Vùng II - mức lương 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ), áp dụng tại các địa bàn, gồm các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.

- Vùng III - mức lương 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ), gồm các phường: La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã: Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.

- Vùng IV - mức lương 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ), gồm các xã: Lạc Dương, Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D'Ran, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Vĩnh Hảo, Liên Hương, Tuy Phong, Phan Rí Cửa, Bắc Bình, Hồng Thái, Hải Ninh, Phan Sơn, Sông Lũy, Lương Sơn, Hòa Thắng, Tân Minh, Hàm Tân, Sơn Mỹ, Nghị Đức, Bắc Ruộng, Đồng Kho, Tánh Linh, Suối Kiết, Nam Thành, Đức Lĩnh, Hoài Đức, Trà Tân, Đắk Wil, Nam Dong, Cư Jút, Thuận An, Đức Lập, Đắk Mil, Đắk Sắk, Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú, Đắk Song, Đức An, Thuận Hạnh, Trường Xuân, Tà Đùng, Quảng Khê, Quảng Tân, Tuy Đức, Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín, Đạ Huoai 3, Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực và đặc khu Phú Quý.

- Vùng I - mức lương: 5.310.000 đồng/tháng (25.500 đồng/giờ): Áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân hoạt động trên địa bàn vùng 1 được quy định tại Phụ lục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng năm 2026 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng năm 2026 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng thế nào đến mức giảm trừ gia cảnh?

Tiền lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ theo Điều 91 Bộ Luật Lao động 2019.

Đồng thời, tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân giúp giảm bớt nghĩa vụ cho người nộp thuế, số thuế phải nộp sẽ được giảm cho mọi đối tượng đang nộp thuế TNCN.

Như vậy, với mức lương tối thiểu vùng hiện tại thì mức giảm trừ gia cảnh hiện nay vẫn không thay đổi và áp dụng theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng

Cập nhật mới: Hiện hành, Thông tư 111/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Thông tư 87/2026TT-BTC.

Hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được quy định như sau:

Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?