Mẫu 06/TNCN Quý 3 kê khai theo Thông tư 89 hay Thông tư 80?

14:45 | 13/10/2026
Mẫu 06/TNCN Quý 3 kê khai theo Thông tư 89 hay Thông tư 80?
Nội dung chính
  1. Mẫu 06/TNCN Quý 3 kê khai theo Thông tư 89 hay Thông tư 80?
  2. Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo Công văn 863 thế nào?

Mẫu 06/TNCN Quý 3 kê khai theo Thông tư 89 hay Thông tư 80?

Căn cứ tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.
3. Thông tư này bãi bỏ
...
h) Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
...

Theo đó, tại điểm 7.1 khoản 7 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định mẫu 06/TNCN tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

TẢI VỀ: Mẫu 06/TNCN tờ khai thuế TNCN từ nhượng quyền thương mại theo Thông tư 89/2026

Đồng thời, hiện nay Mẫu 06/TNCN đã cập nhật mẫu mới theo TT89/2026 trên cả phần mềm HTKK và Cổng Dịch vụ công Thuế. Do đó, đối với kỳ kê khai Quý 3/2026

Mẫu 06/TNCN Quý 3 kê khai theo Thông tư 89 hay Thông tư 80?

Mẫu 06/TNCN Quý 3 kê khai theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? (Hình từ Internet)

Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì năm 2026 các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:

(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

- Tiền lãi cho vay

- Lợi tức cổ phần

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

- Trúng thưởng xổ số

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập khác, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo Công văn 863 thế nào?

Theo đó, tại Mục 1 Công văn 863/TCS1-HCNVDT năm 2026 Tải về hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú như sau:

(1) Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam. Ngày đến và ngày đi đều được tính là 01 ngày dựa trên dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu.

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam dưới hình thức nơi đăng ký thường trú (đối với công dân Việt Nam) hoặc nơi ghi trên Thẻ thường trú Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài).

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam (bao gồm cả khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc, trụ sở cơ quan...) với tổng thời hạn các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

- Trường hợp có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt dưới 183 ngày mà không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam

(2) Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào nêu trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất