Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu? Mức lương bao nhiêu thì sẽ phải đóng thuế TNCN?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,213 lượt xem
12:15 | 18/06/2025
Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu?
  2. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?
  3. Mức lương bao nhiêu thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng, trong đó có địa bàn các xã phường mới thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025, cụ thể như sau:

- Vùng II, gồm các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.

- Vùng III, gồm các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.

- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

Đồng thời, căn cứ Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Như vậy, từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025 cụ thể như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng ở tỉnh Đồng Tháp sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 như sau:

- Đối với các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng. thuộc vùng 2 thì mức lương tối thiểu là 4.410.000 đồng/tháng.

- Các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu sẽ là 3.860.000 đồng/tháng

- Các xã, phường còn lại thuộc vùng 4 thì mức lương tối thiểu là 3.450.000 đồng/tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ ở tỉnh Đồng Tháp sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 như sau:

- Các xã phường ở tỉnh Đồng Tháp sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 2 là 21.200 đồng/giờ.

- Các xã phường ở tỉnh Đồng Tháp sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 3 là 18.600 đồng/giờ.

- Các xã phường ở tỉnh Đồng Tháp sau khi sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thuộc vùng 4 là 16.600 đồng/giờ.

Cập nhật mới:

- Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

- Đồng thời, từ năm 2026 sẽ áp dụng quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

- Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 và Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025. Tỉnh Đồng Tháp sáp nhập với tỉnh Tiền Giang thành một tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau:

- Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

- Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Đồng thời, căn cứ Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/1/2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì hiện nay, mức lương tối thiểu vùng tỉnh Đồng Tháp áp dụng cụ thể như sau:

Tên gọi Phường/Xã

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.

Vùng 2

4.730.000

22.700

Phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.

Vùng 3

4.140.000

20.000

Các xã, phường còn lại.

Vùng 4

3.700.000

17.800

Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?

Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Tháp sau sáp nhập tỉnh thành từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?

Căn cứ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo đó, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Mức lương bao nhiêu thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
...

Đồng thời, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Ngoài ra, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...

Như vậy, trong năm 2025, cá nhân đạt mức lương (thu nhập chịu thuế) sau phải đóng thuế thu nhân cá nhân:

Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:

- Có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như BHXH, BHYT,...) có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân.

Trong trường hợp người lao động có người phụ thuộc thì đạt mức thu nhập chịu thuế sau đây mới phải đóng thuế TNCN

- Trên 15,4 triệu đồng/tháng nếu có 01 người phụ thuộc;

- Trên 19,8 triệu đồng/tháng nếu có 02 người phụ thuộc;...

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng:

- Tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên (bị khấu trừ 10% thu nhập)

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý: Mức lương nộp thuế nhập cá nhân trên được áp dụng với cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Lưu ý: từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là ngày 01/01/2026.

Đối với cá nhân cư trú theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ gia cảnh:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Từ những căn cứ trên, mức lương của người nộp thuế là cá nhân cư trú phải tối thiểu từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã trừ hết các khoản được giảm trừ (bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác,...) thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 theo quy định pháp luật.

Trường hợp có thêm người phụ thuộc thì cứ mỗi một người phụ thuộc sẽ cộng thêm 6,2 triệu đồng.

Tuy nhiên, đối với cá nhân không cư trú không có quy định được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương tiên công và cũng không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.

Thay vào đó, tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?