Quyết toán thuế TNCN toàn cầu là gì? Văn bản nào quy định về thuế TNCN toàn cầu?
Quyết toán thuế TNCN toàn cầu là cách gọi việc cá nhân cư trú tại Việt Nam kê khai, tính thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Trường hợp đã nộp thuế TNCN ở nước ngoài thì số thuế đã nộp có thể được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định và điều ước quốc tế về tránh đánh thuế hai lần.
Hiện hành, pháp luật Việt Nam không có văn bản quy định riêng cụ thể về quyết toán thuế TNCN toàn cầu mà áp dụng theo nguyên tắc đánh thuế trên thu nhập toàn cầu của cá nhân cư trú.
Các quy định liên quan hiện hành bao gồm:
- Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: quy định cá nhân cư trú là người nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP: quy định chi tiết Luật Thuế TNCN, trong đó có phạm vi thu nhập chịu thuế, khấu trừ, khai thuế và quyết toán thuế.
- Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP: quy định về quyết toán thuế TNCN theo năm đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Quyết toán thuế TNCN toàn cầu là gì? Văn bản nào quy định về thuế TNCN toàn cầu?
Xác định cá nhân cư trú để chịu thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định cách xác định cá nhân cư trú chịu thuế TNCN, cụ thể như sau:
Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và được quy định chi tiết như sau:
(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
- Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:
+ Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
+ Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
+ Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
+ Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
(3) Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không xác định cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Mẫu 02 QTT TNCN tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư 89?
Hiện hành, tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định mẫu 02 QTT TNCN tờ khai quyết toán thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, mẫu có dạng như sau:

Tải về Mẫu 02 QTT TNCN tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư 89
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];