Thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc phải chịu 10% thuế, bất kể trước đó đang tính thuế lũy tiến?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 182 lượt xem
06:45 | 02/10/2026
Thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc phải chịu 10% thuế, bất kể trước đó đang tính thuế lũy tiến đúng không?
Nội dung chính
  1. Thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc phải chịu 10% thuế, bất kể trước đó đang tính thuế lũy tiến?
  2. Những khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Giảm trừ chi phí y tế giáo dục được áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc phải chịu 10% thuế, bất kể trước đó đang tính thuế lũy tiến?

Vừa qua, Thuế tỉnh Ninh Bình đã ban hành Công văn 11593/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn điều kiện làm cam kết khi trả lương cho lao động đã nghỉ việc.

Theo lưu ý của Thuế tỉnh Ninh Bình, trường hợp người lao động là cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Công ty nhưng thời điểm chi trả thu nhập là sau khi kết thúc hợp đồng lao động và mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả. Căn cứ như sau:

Tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Như vậy, thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc bất kể trước đó đang tính thuế lũy tiến nếu từ 05 triệu đồng/lần trở lên phải chịu 10% thuế TNCN trước khi cá nhân nhận thu nhập.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.

Thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc phải chịu 10% thuế, bất kể trước đó đang tính thuế lũy tiến?

Thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc phải chịu 10% thuế, bất kể trước đó đang tính thuế lũy tiến? (Hình từ Internet)

Những khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026?

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã có nhiều quy định mới về các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.

Dưới đây là 10 khoản người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý để xác định đúng thu nhập chịu thuế TNCN và tránh tính thuế đối với những khoản được pháp luật loại trừ.

NHÓM

KHOẢN ĐƯỢC MIỄN / KHÔNG TÍNH THUẾ

NỘI DUNG MIỄN - ĐIỀU KIỆN / PHẠM VI

CĂN CỨ PHÁP LÝ

THỜI HẠN ÁP DỤNG

1.Tiền lương, tiền công

Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục

- Không tính vào TNCT nếu khoản khoán chi phục vụ công việc không cao hơn mức quy định. DN áp dụng mức phù hợp với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; cơ quan nhà nước áp dụng theo văn bản có thẩm quyền / quy chế; tổ chức quốc tế, VPĐD nước ngoài theo quy định của tổ chức.

Theo điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026; quy định tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026

2.Tiền lương, tiền công

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa

- Nếu DN tổ chức ăn trực tiếp, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào TNCT.

- Nếu chi tiền ăn cho NLĐ thì tối đa 1,2 triệu đồng / người / tháng không tính thuế; phần vượt tính TNCT.

Theo điểm g khoản 2 Điều 8; khoản 2 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026

3.Tiền lương, tiền công

Nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo

• Nhà ở do NSDLĐ xây cho NLĐ: lợi ích nhà ở, điện, nước, dịch vụ kèm theo không tính TNCT.

- Nếu NSDLĐ trả thay tiền thuê nhà: tính theo thực tế nhưng không vượt 15% tổng TNCT, tại đơn vị, chưa gồm tiền nhà, điện, nước, dịch vụ. Phần vượt trên 15% sẽ là phần được miễn thuế TNCN

Theo điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026; tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026

4.Tiền lương, tiền công

Các khoản không mang tính chất tiền lương, tiền công

- Bao gồm các khoản thưởng danh hiệu/giải thưởng theo quy định; hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo; phương tiện đi lại; nhà ở công vụ; khoản phục vụ hoạt động Đảng, Quốc hội...; vé máy bay về phép; học phí cho con; bảo hiểm không bắt buộc không tích lũy; đào tạo nâng cao tay nghề; chi công tác/điều động có hóa đơn chứng từ; một số khoản tài trợ, hiếu hỉ, nguồn tài chính công đoàn và chế độ đặc thù.

Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026; tiền lương, tiền công áp dụng kỳ tính thuế 2026

5.Tiền lương, tiền công

Phụ cấp, trợ cấp đặc thù

- Không tính TNCT đối với các khoản theo quy định như: ưu đãi người có công; kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc; quốc phòng, an ninh; độc hại, nguy hiểm; thu hút, khu vực; một số khoản ngoại giao; BĐXH; khó khăn, thất nghiệp, thôi việc, mất việc; bảo trợ xã hội; phục vụ lãnh đạo cấp cao; chuyển vùng; nhân viên y tế thôn bản; phụ cấp đặc thù ngành nghề... Phần vượt mức quy định phải tính thuế, trừ trường hợp trợ cấp thôi việc, mất việc theo quy định tại điểm h.

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026; tiền lương, tiền công áp dụng kỳ tính thuế 2026

6.Tiền lương, tiền công

Trợ cấp thôi việc

- Khoản trợ cấp thôi việc thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026; áp dụng đối với kỳ tính thuế năm 2026

7.Tiền lương

Làm ban đêm, làm thêm giờ, ngày không nghỉ phép

- Miễn tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ phù hợp pháp luật lao động; tiền lương, tiền công trả cho ngày không nghỉ phép theo quy định.

- DN phải có bảng kê hoặc tài liệu chứng minh.

- Phần vượt mức pháp luật quy định phải tính thuế.

Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Kỳ tính thuế năm 2026

8.Lương hưu

Lương hưu và thu nhập từ quỹ hưu trí

- Miễn lương hưu do Quỹ BHXH chi trả, kể cả trường hợp cá nhân ở Việt Nam nhận lương hưu do nước ngoài chi trả; miễn thu nhập do quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt định kỳ hay một lần.

Theo Điều 27 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Kỳ tính thuế năm 2026

9.Chủ doanh nghiệp

Thu nhập của chủ DNTN, chủ công ty TNHH MTV

- Miễn thu nhập của chủ DNTN, cá nhân là chủ công ty TNHH MTV thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN.

Theo Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Kỳ tính thuế năm 2026

10.Bảo hiểm

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy

- Khi NSDLĐ mua bảo hiểm cho NLĐ của DN bảo hiểm hoạt động theo pháp luật Việt Nam, NLĐ chưa tính vào TNCT tại thời điểm mua.

- Khi đáo hạn, DN bảo hiểm khấu trừ 10% trên phần phí tích lũy thuộc diện chịu thuế.

- Từ 01/01/2026, mức được trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng nếu NLĐ đồng thời tham gia các loại hình hưu trí/bảo hiểm liên quan theo quy định.

Theo điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Quy định phí bảo hiểm mới áp dụng từ 01/01/2026; Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực 01/07/2026

MỘT SỐ ĐIỂM RẤT ĐÁNG LƯU Ý

STT

NỘI DUNG LƯU Ý

CHI TIẾT / NỘI DUNG

1

Không phải tất cả đều gọi là “miễn thuế”.

Trong bảng này có hai bản chất:

- Không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: tiêu yếu nằm ở Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Thu nhập được miễn thuế: chủ yếu nằm ở Điều 18 - 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

2

Tiền ăn giữa ca có mốc áp dụng riêng.

Mức 1,2 triệu đồng/người/tháng được áp dụng từ 01/07/2026 theo khoản 2 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

3

Trợ cấp thôi việc: phụ cấp, trợ cấp đặc thù.

Tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và đặc biệt quy định rằng nếu doanh nghiệp có quy chế/HĐLĐ/thỏa ước quy định mức trợ cấp thôi việc cao hơn mức pháp luật thì phần chi thực tế vượt mức pháp luật vẫn không tính vào TNCT.

4

Làm thêm giờ: cần chứng minh và tuân thủ mức pháp luật.

- Phải có bảng kê thời gian làm đêm, làm thêm giờ hoặc tài liệu hợp pháp để chứng minh.

- Nếu khoản trả vượt mức pháp luật thì phần vượt tính vào TNCT.

5

Bảo hiểm nhân thọ: dễ nhầm với “miễn thuế”.

Không phải cứ doanh nghiệp mua bảo hiểm cho NLĐ là được miễn vĩnh viễn; tại thời điểm mua có trường hợp chưa tính vào TNCT, nhưng khi đáo hạn có cơ chế khấu trừ 10% theo quy định.

Giảm trừ chi phí y tế giáo dục được áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
...
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
...
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
...
7. Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
...
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập khác, bao gồm:
...

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về giảm trừ chi phí y tế giáo dục như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
...

Như vậy, hiện nay có 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, giảm trừ chi phí y tế giáo dục chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, không áp dụng đối với các khoản thu nhập chịu thuế khác.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất