Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định ra sao?

09:45 | 05/10/2026
Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định ra sao? Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng thuộc Thuế tỉnh thành phố là gì?
Nội dung chính
  1. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng thuộc Thuế tỉnh thành phố là gì?
  3. Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định ra sao?

Chính phủ ban hành Nghị định 376/2026/NĐ-СР ngày 01/10/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 376/2026/NĐ-СР cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định như sau:

(1) Vụ Ngân sách nhà nước.

(2) Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng.

(3) Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.

(4) Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp.

(5) Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

(6) Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.

(7) Vụ Quản lý quy hoạch.

(8) Vụ Các định chế tài chính.

(9) Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí.

(10) Vụ Tổ chức cán bộ.

(11) Vụ Pháp chế.

(12) Văn phòng.

(13) Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

(14) Cục Quản lý công sản.

(15) Cục Quản lý đấu thầu.

(16) Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

(17) Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

(18) Cục Quản lý giá.

(19) Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

(20) Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

(21) Cục Đầu tư nước ngoài.

(22) Cục Kế hoạch - Tài chính.

(23) Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

(24) Cục Thuế.

(25) Cục Hải quan.

(26) Cục Dự trữ Nhà nước.

(27) Cục Thống kê.

(28) Kho bạc Nhà nước.

(29) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

(30) Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.

(31) Báo Tài chính - Đầu tư.

(32) Tạp chí Kinh tế - Tài chính.

(33) Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính.

(34) Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Các tổ chức quy định từ (1) đến (29) là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ (30) đến (33) là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại (34) là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.

Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng có 04 phòng; Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí có 05 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng.

Cục Thuế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu).

Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Hải quan khu vực), Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.

Cục Thống kê tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Kho bạc Nhà nước khu vực).

Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (15 Dự trữ Nhà nước khu vực).

Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng cơ cấu tổ chức, số lượng cấp phó của người đứng đầu như Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính; quy định số lượng các đơn vị thuộc Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hải quan, Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định ra sao?

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng thuộc Thuế tỉnh thành phố là gì?

Căn cứ tại Điều 1 ban hành kèm theo Quyết định 1383/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các Phòng thuộc Thuế tỉnh thành phố như sau:

(1) Xây dựng, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc của Thuế tỉnh, thành phố. Xây dựng chương trình công tác năm, quý, tháng và hàng tuần của Thuế tỉnh, thành phố, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết công tác quản lý thuế của Thuế tỉnh, thành phố.

(2) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Thuế tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.

(3) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Thuế tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo, chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho các hội nghị, cuộc họp của lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố.

(4) Xây dựng kế hoạch hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

(5) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, báo chí, truyền thông.

(6) Tham mưu nội dung Thông báo phân công công tác, lĩnh vực phụ trách của các Lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố; chuyển giao phân công công tác, lĩnh vực phụ trách khi các Lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố đi công tác.

(7) Xây dựng, ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó quy định cụ thể hóa cơ chế chính sách, chế độ, định mức đảm bảo phù hợp với các quy định chung của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của Cục Thuế để thực hiện thống nhất trong đơn vị.

(8) Thực hiện công tác lập, phân bổ và chấp hành dự toán, quyết toán chi ngân sách, chấp hành chế độ báo cáo, công khai tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước, Bộ Tài chính và Cục Thuế.

(9) Tổ chức lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, các dự án đầu tư phát triển theo danh mục, dự toán được giao.

(10) Thực hiện các nhiệm vụ về công tác quản lý tài chính, quản lý tài sản, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý ấn chỉ theo chế độ quy định và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

(11) Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ, đầu tư xây dựng trong phạm vi Thuế tỉnh, thành phố được giao. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, thường xuyên, đột xuất theo quy định.

(12) Đầu mối thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật.

(13) Là đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, truyền thông; quản lý, biên tập nội dung trang thông tin điện tử của Thuế tỉnh, thành phố.

(14) Thực hiện các công tác khác do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố giao.

Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất