Nếu ngày lễ tết vẫn đi làm thì lương được tính ngày đó thế nào?

19:35 | 01/10/2026
Nếu ngày lễ tết vẫn đi làm thì lương được tính ngày đó thế nào?
Nội dung chính
  1. Nếu ngày lễ tết vẫn đi làm thì lương được tính ngày đó thế nào?
  2. Trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải chuyển khoản nhưng tiền thưởng lễ tết dưới 5 triệu trả tiền mặt thì có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không?
  3. Người nộp thuế có được nộp thuế điện tử vào ngày lễ tết hay không? Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử như thế nào?

Nếu ngày lễ tết vẫn đi làm thì lương được tính ngày đó thế nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cũng hướng dẫn cách tính tiền lương làm thêm giờ ngày lễ tết.

Theo đó, người lao động làm việc vào ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương được trả ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết đối với người lao động hưởng lương ngày.

Tiền lương giờ thực trả được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm chia cho tổng số giờ làm việc bình thường tương ứng trong tháng, tuần hoặc ngày đó.

Lương giờ = Lương thực trả đủ điều kiện tính / Tổng giờ làm việc bình thường tương ứng

Trong đó:

- Khoản được tính: tiền lương thực trả của công việc đang làm và các khoản phụ cấp lương thuộc tiền lương thực trả theo quy định.

- Khoản không tính: tiền làm thêm giờ, tiền trả thêm khi làm ban đêm, tiền lương ngày lễ, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca và các khoản hỗ trợ như xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở… cùng các khoản hỗ trợ, trợ cấp không liên quan đến công việc hoặc chức danh.

Công thức tính tiền lương làm ngày lễ tết:

Tiền lương làm ngày lễ = Lương giờ X 300% X Số giờ làm ngày lễ

Nếu người lao động làm 8 giờ, có thể tính:

Lương giờ X 300% X 8

Ví dụ: Nếu lương giờ thực trả là 40.000 đồng:

- Tiền làm thêm: 40.000 × 300% × 8 = 960.000 đồng.

- Đối với người hưởng lương tháng, khoản 960.000 đồng là tiền lương làm việc ngày lễ được trả thêm ngoài tiền lương tháng đã bao gồm ngày nghỉ lễ.

- Đối với người hưởng lương ngày, ngoài tiền lương làm việc ngày lễ tính theo mức ít nhất 300%, người lao động còn được trả tiền lương ngày lễ theo quy định.

Lưu ý: Không mặc định thời gian làm thêm giờ luôn là 26 X 8. Cần xác định tổng số giờ làm việc bình thường tương ứng theo tháng, tuần hoặc ngày, phù hợp với lịch làm việc và quy định áp dụng; không tính giờ làm thêm vào mẫu số.

Trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm hoặc làm thêm giờ vào ban đêm, tiền lương còn được tính thêm theo các quy định tương ứng tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.

Nếu ngày lễ tết vẫn đi làm thì lương được tính ngày đó thế nào?

Nếu ngày lễ tết vẫn đi làm thì lương được tính ngày đó thế nào? (Hình từ Internet)

Trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải chuyển khoản nhưng tiền thưởng lễ tết dưới 5 triệu trả tiền mặt thì có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không?

Hiện hành, theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
...

Có thể thấy, hiện nay các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải chuyển khoản để đảm bảo đủ điều kiện tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Mà theo Công văn 275/NBI-QLDN2 năm 2026 (Tải về) của Thuế tỉnh Ninh Bình đã ban hành hay Công văn 218/CST-TN năm 2026 (Tải về) của Cục quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí thuộc Bộ Tài chính cũng đã ban hành đã hướng dẫn các khoản thanh toán khác ở đây bao gồm các các khoản thanh toán từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, cụ thể:

- Công văn 275/NBI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn công ty chi tiền tiền lương cho người lao động từ 5 triệu trở lên căn cứ theo Điều 9, Điều 10, Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

- Kể từ thời điểm Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi tiền lương, tiền công bằng tiền mặt cho người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi thưởng cho tập thể, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ nguồn chi phí sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng quy định nêu trên và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các văn bản được trích dẫn nêu trên để áp dụng đúng quy định của pháp luật.

- Công văn 218/CST-TN năm 2026 hướng dẫn áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công phải dựa vào quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, hiện nay việc doanh nghiệp trả lương từ 5 triệu đồng trở lên mỗi lần cho người lao động thì đều phải chuyển khoản để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Đối với các khoản tiền thưởng lễ tết dưới 5 triệu trả tiền mặt thì có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau:

- Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp chi trả khoản tiền thưởng lễ tết chung với kỳ trả lương (gộp chung 1 lần chi)

Ví dụ: Anh A có lương 6 triệu và được thưởng tết 3 triệu. Công ty chi trả cho anh A trong cùng một lần thanh toán là 9 triệu. Do đó tổng chi trả cho một lần cho anh A là 9 triệu lớn hơn quy định trên 5 triệu nên bắt buộc phải chuyển khoản để được tính vào chi phí được trừ.

Nếu gộp chung một lần chi mà tiền lương thì công ty thanh toán bằng chuyển khỏan mà tiền thưởng lễ tết lại chi tiền mặt thì cơ quan thuế có thể xem hành vi này là lách luật và phần tiền mặt có nguy cơ bị loại chi phí.

- Trường hợp 2: Chi trả khoản tiền thưởng lế tết riêng thành một lần khác trong ngày khác.

Ví dụ: Công ty chi trả lương cho anh A vào ngày 25 trả lương 6 triệu theo phương thức chuyển khoản. Đến ngày 28 công ty tiếp tục thực hiện chi trả khoản tiền thưởng lễ tết 3 triệu thì lúc này khoản chi đang nhỏ hơn 5 triệu nên công ty sẽ được phép thanh toán bằng tiền mặt và vẫn sẽ đảm bảo điều kiện được tính vào chi phí được trừ.

Lưu ý: Khoản chi từ 5 triệu trở lên chỉ tính theo mỗi lần chi trả chứ không phải tính tổng tháng. Do đó, nếu chi 1 lần mà lớn 5 triệu thì buộc phải chuyển khoản và ngược lại nếu chi 1 lần mà nhỏ hơn 5 triệu thì được phép thanh toán bằng tiền mặt.

Như vậy, việc công ty trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải chuyển khoản nhưng tiền thưởng lễ tết dưới 5 triệu trả tiền mặt nếu muốn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN thì phụ thuộc vào kỳ thanh toán của công ty đang nằm ở trường hợp 1 hay trường hợp 2 để xác định.

Người nộp thuế có được nộp thuế điện tử vào ngày lễ tết hay không? Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định việc xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế như sau:

Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế
1. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử:
a) Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày;
b) Thời điểm xác nhận người nộp thuế nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử gửi cho người nộp thuế. Cơ quan thuế căn cứ thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử để xác định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế;
c) Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử, bao gồm nộp hồ sơ thuế điện tử và nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.

Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công từ kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày đó.

Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử; đây là căn cứ để xác định thời gian nộp hồ sơ, tính thời gian chậm nộp và thời hạn giải quyết hồ sơ thuế.

Ngoài ra, đối với ngày nộp thuế điện tử, việc xác định được thực hiện theo khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất